Miễn nhiệm nghĩa là gì, Các trường hợp miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức nhà nước

1. Miễn nhiệm là gì ?

miễn nhiệm nghĩa là gì
miễn nhiệm nghĩa là gì

Theo khoản 6 điều 7, Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

 

"Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm."

 

 

2. Các trường hợp miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức nhà nước

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29, Điều 30 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 1 Điều 66 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về những trường hợp miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức nhà nước

 

- Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

 

+ Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

 

+ Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách chức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế;

 

+ Bị xử lý kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo hai lần trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;

 

+ Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ;

 

+ Các lý do miễn nhiệm khác theo quy định của Đảng và pháp luật.

 

- Cán bộ có thể xin thôi làm nhiệm vụ hoặc từ chức, miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

 

+ Không đủ sức khỏe;

 

+ Không đủ năng lực, uy tín;

 

+ Theo yêu cầu nhiệm vụ;

 

+ Vì lý do khác.

 

 

 

3. Thẩm quyền miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức

Thẩm quyền miễn nhiệm được quy định như sau:

 

1) Quốc hội miễn nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

 

2) Chủ tịch nước miễn nhiệm Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

 

3) Hội đồng nhân dân miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp;

 

4) Thủ tướng miễn nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương; miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc miễn nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

 

5) Bộ trưởng miễn nhiệm Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương;

 

6) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; miễn nhiệm cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lí;

 

7) Chánh án Toà án nhân dân tối cao miễn nhiệm Chánh toà, Phó Chánh toà các toà chuyên trách, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán. Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương miễn nhiệm Chánh toà, Phó Chánh toà, trách xã các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương trừ Phó Chánh án, Thẩm phán.

 

 

 

4. Quy trình miễn nhiềm được thực hiện như thế nào?

Khi cán bộ, công chức thuộc các trường hợp miễn nhiệm nêu trên thì bước kế tiếp sẽ thực hiện theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định:

 

"2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý:

 

a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng cơ quan trực tiếp sử dụng công chức hoặc cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
 

b) Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất việc miễn nhiệm, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định."
 

Hồ sơ xem xét miễn nhiệm bao gồm

 

+ Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.

 

+ Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.

 

+ Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.

 

- Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộ đang công tác:

 

+ Người đứng đầu tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác để đề xuất việc miễn nhiệm.

 

+ Người đứng đầu tập thể lãnh đạo chỉ đạo cơ quan tham mưu và các đơn vị có liên quan thẩm định việc miễn nhiệm cán bộ, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của cấp ủy đảng.

 

+ Cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm;

 

+ Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình cấp có thẩm quyền.

 

+ Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

 

- Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên

 

+ Cơ quan tham mưu của cấp trên có thẩm quyền đề xuất việc miễn nhiệm.

 

+ Theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm, đồng thời xin ý kiến của các cơ quan có liên quan;

 

+ Sau khi trao đổi với cấp ủy đảng nơi cán bộ đang công tác, tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác thảo luận, có ý kiến bằng văn bản trình cấp trên.

 

+ Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình với cấp có thẩm quyền.

 

+ Cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo