Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà (Cập nhật mới nhất)

Khi đi thuê nhà hay cho thuê nhà cần phải kí kết hợp đồng giữa hai bên. Vậy mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà được quy định như thế nào? Qua bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC sẽ giới thiệu cho bạn đọc về mẫu hợp đồng này để bạn có thể hiểu rõ hơn nhé.

Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà

1. Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà là gì?

Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà là một trong những văn bản quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh ...), giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang nhà ở... và các vấn đề khác do hai bên tự nguyện thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà.

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

........, ngày ...... tháng ...... năm .......

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

 

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2915/QH13 ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động sản số 12/VBHN-VPQH ban hành ngày 15 tháng 07 năm 2020;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào sự thỏa thuận và nhu cầu của các bên tham gia Hợp đồng.

Ngày hôm nay 25 tháng 08 năm 2022, các bên bao gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): NGUYỄN VĂN A

Sinh ngày:                                   Giới tính:

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:

Cấp ngày:                         Nơi cấp:

Thường trú tại:

Nơi ở hiện tại:

BÊN THUÊ (Bên B): NGUYỄN VĂN B

Sinh ngày:                                     Giới tính:

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:

Cấp ngày:              Nơi cấp:

Thường trú tại:

Nơi ở hiện tại:

Sau khi cùng nhau thảo luận Bên A và Bên B (sau đây gọi là các bên) thống nhất ký Hợp đồng cho thuê nhà (sau đây gọi là Hợp đồng) bao gồm các điều khoản sau đây:

Điều 1. Tài sản cho thuê

1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất, một (01) căn nhà .................................. để sử dụng làm nơi ở. Bên B đồng ý thuê quyền sử dụng đất, 01 căn nhà 03 tầng tại địa chỉ trên.

– Diện tích quyền sử dụng đất: ;

– Diện tích căn nhà: .

2. Bên A sẽ chịu trách nhiệm đối với những tranh chấp phát sinh liên quan tới tài sản cho thuê và cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền với đất trên là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Điều 2. Thời gian bàn giao và thời gian sử dụng diện tích thuê

1. Bên A tiến hành giao tài sản thuê cho Bên B trước ngày ...............

2. Kể từ thời điểm nêu ở mục 2.1 Bên B có quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời diểm đó.

Điều 3. Thời gian thuê

1. Bên A cam kết từ thời điểm bàn giao tài sản thuê cho bên B thuê tài sản với thời hạn 02 năm.

2. Nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng sau khi hết thời hạn thuê nêu trên thì Bên A phải ưu tiên gia hạn thời hạn thuê đối với bên B.

Điều 4. Quy định về đặt cọc tiền thuê nhà

1. Bên A sẽ nhận từ bên B khoản tiền là ................... (bằng chữ: ..............................) ngay khi ký hợp đồng này.

Số tiền này là tiền đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng.

2. Trường hợp các bên không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng:

2.1. Trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ báo trước đến Bên A thì số tiền đặt cọc sẽ thuộc về Bên B.

2.2. Trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước đến Bên B. Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường cho Bên B một khoản tiền.

3. Tiền đặt cọc không được dùng để thanh toán tiền thuê nhà. Nếu phát sinh thiệt hại từ hành vi vi phạm Hợp đồng của Bên B thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp vào thiệt hại phát sinh. Chi phí khắc phục thiệt hại được các bên thỏa thuật và thống nhất bằng văn bản.

Điều 5. Tiền thuê nhà

1. Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê đã nêu trên là: 50.000.000 đồng/tháng. (bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).

2. Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng diện tích thuê. Tất cả chi phí sử dụng diện tích cho thuê nhà như: Điện, nước, vệ sinh – môi trường … do Bên B trả theo công suất sử dụng thực tế của Bên B/tháng (được tính theo đơn giá Nhà nước).

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Bên A và Bên B thỏa thuận về thanh toán tiền thuê nhà như sau:

1. Tiền thuê nhà và chi phí sử dụng diện tích thuê được thanh toán theo 03 tháng/lần, vào ngày 10 (mười) hàng tháng.

2. Hình thức thanh toán được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam dưới hai hình thức chuyển khoản hoặc trả tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

1.1. Yêu cầu Bên B nhận nhà theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.2. Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.3. Yêu cầu Bên B bảo quản, sử dụng nhà theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.4. Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại hoặc sữa chữa phần hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra.

1.5. Cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng cho thuê khi được Bên B đồng ý nhưng không gây ảnh hưởng cho Bên B.

1.6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Kinh doanh Bất động sản.

1.7. Yêu cầu Bên B giao lại nhà khi hết thời hạn thuê.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

2.1. Giao nhà cho Bên B heo thỏa thuận và hướng dẫn Bên B sử dụng nhà theo đúng công năng, thiết kế.

2.2. Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê.

2.3. Bảo trì, sửa chữa nhà xây dựng theo định thoe đúng thỏa thuận 02 lần/06 tháng.

2.4. Không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B thực hiện đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng.

2.5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra.

2.6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

1.1. Yêu cầu Bên A giao nhà đúng theo thỏa thuận.

1.2. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về tài sản cho thuê.

1.3. Được đổi nhà đang thuê với người thuê khác nếu được Bên A đồng ý bằng văn bản.

1.4. Được cho thuê một phần hoặc toàn bộ nhà nếu được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản.

1.5. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thuận với Bên A trong trườn ghợp thay đổi chủ sở hữu.

1.6. Yêu cầu Bên A sửa chữa nhà trong trường hợp nhà bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra.

1.7. Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên A gây ra.

1.8. Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Kinh doanh Bất động sản.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

1.1. Bảo quản, sử dụng nhà đúng công năng, thiết kế và thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.2.Thanh toán đủ tiền thuê nhà theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.3. Sửa chữa hư hỏng của nhà do lỗi của mình gây ra.

1.4. Trà nhà cho Bên A theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng.

1.5. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà nếu không có sự đồng ý của Bên A.

1.6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng cho thuê nhà

Trường hợp một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo bằng văn bản trước cho bên kia 60 (sáu mươi) ngày. Nếu một trong hai bên thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên còn lại thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền theo thỏa thuận một cách hợp lý.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành hai (02) bản mỗi bên giữ một (01) bản có giá trị như nhau.

 

Bên cho thuê                                                                  Bên thuê

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                          (Ký và ghi rõ họ tên)

3. Câu hỏi thường gặp

1. Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà cần lưu ý những gì?

+ Khái niệm nhà ở, bao gồm: Nhà mặt đất và nhà chung cư.

+ Mục đích thuê sử dụng vào để ở (Để một cá nhân, một nhóm người, hoặc một hộ gia đình cùng sinh sống trong ngôi nhà đó).

+ Tài sản cho thuê bao gồm toàn bộ ngôi nhà hay một phần ngôi nhà và các tài sản khác kèm theo (Điều hòa, tivi, tủ lạnh, máy gặt ...) nên lập thành bảng kê.

+ Điều khoản cho thuê lại nhà ở (Hai bên cần làm rõ vấn đề này, để tránh trường hợp khi bên thuê chưa hết hạn hợp đồng mà không muốn bị phạt hợp đồng lại tìm người khác để cho thuê lại và phát sinh tranh chấp).

+ Giá hợp đồng cho thuê nhà ở: Hai bên thường thỏa thuận một mức giá cố định thanh toán theo tháng hoặc quý. Nhưng nếu cẩn trọng hơn cần lập thêm nội dung làm rõ, giá trên đã bao gồm (hoặc không bao gồm các khoản thuế phát sinh)

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được quy định tại Điều 131 Luật Nhà ở 2014, bao gồm:

- Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Nhà ở 2014.

- Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

+ Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

+ Nhà ở cho thuê không còn;

+ Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

+ Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

>> Xem thêm: Các mẫu hợp đồng thuê nhà thông dụng mới nhất năm 2022

>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng công ty năm 2022

Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp về “Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà” mà chúng tôi muốn mang đến cho bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC, chúng tôi sẽ hỗ trợ và giải đáp một cách tốt nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo