Mẫu thư khuyến cáo, thông báo, cảnh báo vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ là văn bản dùng để nhắc nhở và cảnh báo bên vi phạm về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Thư này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu và yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm để tránh hậu quả pháp lý.
1. Thư thông báo, cảnh báo vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ là gì?
Thư thông báo, cảnh báo vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ là một văn bản pháp lý mà chủ sở hữu quyền gửi đến đối tượng đang thực hiện hành vi xâm phạm. Trong thư này, chủ sở hữu sẽ nêu rõ hành vi vi phạm cụ thể, yêu cầu chấm dứt hành vi đó và có thể đưa ra các lựa chọn giải quyết khác như đàm phán bồi thường.
2. Mẫu thư khuyến cáo, thông báo, cảnh báo vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
THƯ THÔNG BÁO
(V/v : thông báo, cảnh báo vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ)
Kính gửi : Qúy công ty…
Tôi là : Đại diện công ty…
Điện thoại : Fax:
Email : Website:
Chúng tôi (tên công ty) xin gửi lời chào đến quý công ty. Qua trao đổi với đại diện bên quý vị chúng tôi được biết quý công ty đang sử dụng thương hiệu mà chúng tôi đã đăng ký và được cấp giấy sở hữu trí tuệ.
Dưới đây là một số nét chính quan trọng liên quan đến xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
Thứ nhất, việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu và thương hiệu đã được đăng ký:
Theo điều 11 Nghị định 105/2006/NĐ-CP
Điều 11. Yếu tố xâm phậm quyền đối với nhãn hiệu
1.Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu gắn trên hang hóa, bao bì hang hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ.
- Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là phạm vi bảo hộ nhãn hiệu, gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam.
- Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồng thời phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Chỉ có thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:
a, Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày(kể cả màu sắc); một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm phiên âm đối với dấu hiệu, chữ, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho ngườ tiêu dung về hang hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b, Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hang hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ.
- Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là yếu tố xâm phạm nếu:
a, Dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b, Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 điều này hoặc hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự, không lien quan tới hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự, không lien quan tới hàng hóa, dịch vị mang nhãn hiệu nổi tiếng nhưng có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dung về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
- Trường hợp sản phẩm dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày so với nhãn hiệu được bảo hộ cho sản phẩm, dịch vụ cùng thuộc loại phạm vi bảo hộ thì bị coi là hang hóa giả mạo nhãn hiệu theo quy định tại điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ.
(Như vậy dựa vào nội dung của Điều 11 Nghị định 105/2006/NĐ-CP nêu trên thì mong quý công ty có thể hiểu và phân tích rõ nội dung vi phạm sử dụng thương hiệu trong trường hợp của quý công ty)
Thứ hai, về mức và hình thức sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ, được quy định tại Nghị định số 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thủ tục nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm; thẩm quyền, thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xử lý vi phạm; thẩm quyền xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Mức tiền phạt tối đa đối với cá nhân là 250.000.000. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với các nhân. Mức phạt tiền tối tối đa với tổ chức là 500.000.000 đồng.
Như vậy chúng tôi muốn thông báo rằng Qúy công ty đã vi phạm sử dụng thương hiệu mà công ty chúng tôi đã đăng ký và đã được cấp giấy sở hữu trí tuệ. Mong quý công ty có những điều chỉnh hợp lý để tránh tổn thất cho cả hai bên công ty.
Trân trọng !
….., ngày….tháng….năm….
Chữ ký
3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có bị xử lý bằng biện pháp hình sự không?
Căn cứ quy định Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:
Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, theo quy định về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
Do đó, biện pháp hình sự là một trong các biện pháp được áp dụng để chế tài đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
4. Mức phạt đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Mức phạt đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Loại hình vi phạm: Giả mạo nhãn hiệu, xâm phạm bản quyền, vi phạm sáng chế,...
- Mức độ nghiêm trọng: Quy mô vi phạm, số lượng sản phẩm vi phạm, lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm.
- Tính chất của hàng hóa, dịch vụ: Hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng hay không.
- Quy định pháp luật hiện hành: Các quy định về xử phạt sẽ được điều chỉnh theo luật sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật liên quan.
Các hình thức xử phạt có thể bao gồm:
- Phạt tiền: Mức phạt có thể rất cao, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Tịch thu các sản phẩm vi phạm, máy móc, thiết bị sử dụng để sản xuất hàng giả.
- Buộc khắc phục hậu quả: Buộc người vi phạm phải xin lỗi công khai, thu hồi sản phẩm vi phạm, bồi thường thiệt hại.
Cụ thể theo quy định thì hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể cấu thành tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nếu hài vi xâm phạm thuộc các trường hợp sau:
- Đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu
- Chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại
- Hành vi thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên.
- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu.
- Chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng trở lên.
- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên
Theo như quy định thì người phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Đôi với pháp nhân thương mại phạm tội thì có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm.
Bên cạnh đó pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự cũng như Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là 05 năm. Do tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có mức phạt tù tối đa là 03 năm nên đây là loại tội phạm ít nghiêm trọng.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu thông báo tăng học phí năm học mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận