Tăng giờ làm thêm là nhu cầu cần thiết của các doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ công việc, nhất là trong bối cảnh cần thúc đẩy phục hồi kinh tế, sản xuất do ảnh hưởng của dịch bệnh. Vậy, doanh nghiệp cần thông báo về việc tăng ca như thế nào? Bài viết dưới đây của ACC về Mẫu thông báo về việc tăng ca năm 2023 hi vọng đem đến nhiều thông tin chi tiết và cụ thể đến Quý bạn đọc.

Mẫu thông báo về việc tăng ca năm 2023
I. Trường hợp nào phải thông báo về việc tăng ca?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm giờ được xác định là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Trong đó, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần (theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019).
Ngoài ra, theo quy định tại khoản Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 doanh nghiệp được phép bố trí cho người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
"Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
Cùng với đó, tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 145/2020 cũng nêu rõ, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.
Như vậy, theo các quy định trên, doanh nghiệp sẽ thực hiện thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ khi số giờ làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.
II. Mẫu thông báo về việc tăng ca
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM --------------- |
|
Số: ……… V/v tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm |
…., ngày … tháng … năm …. |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ............
Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm ….., doanh nghiệp, đơn vị…. có một số trường hợp làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm, cụ thể như sau:
1. Trường hợp phải làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:
| STT |
Các trường hợp phải làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm (1) |
Ghi chú |
| 1. | ||
| … |
2. Thời gian bắt đầu có người lao động thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. Cam kết khi tổ chức thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm (2)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
| Nơi nhận:
- Như trên; - …………. |
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Phải phù hợp với các trường hợp được quy định.
(2) Khuyến khích các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động khi tham gia làm thêm giờ, như: tăng cường bồi dưỡng bằng hiện vật, thực hiện ăn ca, tăng cường kiểm tra sức khỏe...
III. Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tăng ca
Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
Bước 01: Thỏa thuận với người lao động về thời gian làm thêm giờ
Ở bước này, doanh nghiệp có thể thỏa thuận và lấy ý kiến đồng ý của người lao động về việc tổ chức giờ làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.
Bước 02: Thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02/PLIV trên để thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ, cụ thể nơi tiếp nhận thông báo là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại:
- Nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 - 300 giờ/năm.
- Nơi đặt trụ sở chính: Nếu trụ sở chính đóng ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 - 300 giờ/năm.
Đặc biệt lưu ý, việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm giờ.
Theo đó, trường hợp tổ chức làm thêm đến 300 giờ/năm mà không thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
- Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm;
- Phạt tiền từ 04 - 10 triệu đồng với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm.
Trên đây là bài viết mà chúng tôi cung cấp đến Quý bạn đọc về Mẫu thông báo về việc tăng ca năm 2023. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm đến Mẫu thông báo về việc tăng ca năm 2023, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.
Nội dung bài viết:
Bình luận