Mẫu quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở chia tách hoặc sáp nhập là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh cơ cấu tổ chức của chi bộ trong bối cảnh chia tách hoặc sáp nhập. Quyết định này nêu rõ lý do, phạm vi chuyển giao, và danh sách đảng viên được chuyển giao, nhằm đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong hoạt động của tổ chức đảng.
Mẫu quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ cơ sở
1. Chia tách, sáp nhập chi bộ thuộc Đảng bộ cơ sở thì căn cứ theo quyết định của cơ quan nào?
Việc chia tách, sáp nhập chi bộ thuộc Đảng bộ cơ sở được thực hiện dựa trên quyết định của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cấp trên trực tiếp. Quyết định này được đưa ra sau khi xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như tình hình tổ chức, nhiệm vụ chính trị, ý kiến của đảng viên và các tổ chức cơ sở khác.
2. Mẫu quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ cơ sở (Mẫu 6-SHĐ ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW)
Mục 1
THÀNH LẬP MỚI, CHIA TÁCH, HỢP NHẤT,
SÁP NHẬP, GIẢI THỂ TỔ CHỨC ĐẢNG
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 10, Điều 13, Điều 21).
- Quy định số 29-QĐ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương (Điểm 10 và điểm 16.5).
- Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ban Bí thư (Điểm 16).
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Quyết định của cơ quan nhà nước; tổ chức đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các đoàn thể chính trị - xã hội cấp có thẩm quyền về thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Văn bản đồng ý của Ban Bí thư nếu thành lập, giải thể đảng bộ khối trực thuộc Thành ủy. (Điểm 16, Hướng dẫn số 01-HD/TW)
- Văn bản đồng ý của cấp ủy cấp trên trực tiếp nếu lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên, lập chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở có hơn ba mươi đảng viên, lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở (Điều 21, Điều lệ Đảng).
- Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền (cấp ủy cấp trên trực tiếp) về thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tổ chức đảng và quyết định chỉ định cấp ủy, bí thư, phó bí thư nếu thành lập mới, chia tách, hợp nhất tổ chức đảng.
III. QUY TRÌNH – THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Quy trình
- Ban tổ chức (hoặc bộ phận tham mưu) của cấp ủy có thẩm quyền, thẩm định hồ sơ, tham mưu trình cấp ủy xem xét, quyết định.
- Cấp ủy có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định.
- Thời gian thực hiện
Không quá 15 ngày làm việc đối với tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy cơ sở, không quá 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng, không quá 45 ngày làm việc đối với đảng bộ huyện và tương đương.
Mục 2
CHUYỂN GIAO TỔ CHỨC VÀ CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG TẬP THỂ
CHO ĐẢNG VIÊN Ở NHỮNG NƠI THÀNH LẬP MỚI,
CHIA TÁCH, HỢP NHẤT HOẶC SÁP NHẬP
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 6).
- Quy định số 29-QĐ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương (Điểm 6.3.4).
- Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ban Bí thư (Điểm 10.5 b).
- Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên (Mục II, Điểm 3.3.3b)
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Văn bản của Ban Tổ chức Trung ương đồng ý cho chuyển giao tổ chức đảng (nếu chuyển giao tổ chức đảng giữa đảng bộ tỉnh, thành phố và đảng ủy khối ở Trung ương).
- Quyết định thành lập mới, chia tách, hợp nhất hoặc sáp nhập của cấp ủy có thẩm quyền.
- Văn bản của cấp ủy nơi có tổ chức đảng chuyển đi gửi cấp ủy có thẩm quyền tiếp nhận tổ chức đảng.
- Văn bản đồng ý tiếp nhận của cấp ủy có thẩm quyền nơi tổ chức đảng chuyển đến.
- Quyết định chuyển giao của cấp ủy có thẩm quyền nơi tổ chức đảng chuyển đi.
- Quyết định tiếp nhận của cấp ủy có thẩm quyền nơi tổ chức đảng chuyển đến (nếu chuyển ra ngoài phạm vi đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng chuyển đi).
III. QUY TRÌNH – THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Quy trình
Thực hiện theo quy định tại điểm 10.5 (b) Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ban Bí thư và Mục II, Điểm 3.3.3 (b) Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 05/6/2017 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên. Cụ thể:
a) Việc chuyển giao tổ chức đảng giữa đảng bộ tỉnh, thành phố và đảng ủy khối ở Trung ương phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Sau khi cấp ủy có thẩm quyền quyết định thành lập mới, chia tách, hợp nhất hoặc sáp nhập tổ chức đảng thì cấp ủy cấp trên trực tiếp tiến hành làm thủ tục chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên trong mỗi cấp như sau:
- Đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở:
+ Nếu trong phạm vi đảng bộ cơ sở, thì đảng ủy cơ sở ra quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; chi ủy chi bộ nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ và cùng ký tên vào biên bản.
+ Nếu ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở, thì cấp ủy huyện và tương đương ra quyết định chuyển giao; đảng ủy cơ sở nơi nhận ra quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên; đảng ủy cơ sở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp ủy nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Đối với đảng bộ, chi bộ cơ sở:
+ Nếu trong phạm vi đảng bộ huyện và tương đương thì cấp ủy huyện và tương đương ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên, đảng ủy cơ sở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các chi bộ trực thuộc, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp ủy nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
+ Nếu ngoài phạm vi đảng bộ huyện và tương đương thì cấp ủy tỉnh và tương đương nơi chuyển giao ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; cấp ủy huyện và tương đương nơi tiếp nhận ra quyết định tiếp nhận. Ban tổ chức của cấp ủy huyện và tương đương nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Đối với đảng bộ huyện và tương đương:
+ Trong phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương thì cấp ủy trực thuộc Trung ương ra quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; ban tổ chức của cấp ủy nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
+ Ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương thì cấp ủy trực thuộc Trung ương có đảng bộ huyện và tương đương được chuyển giao ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; cấp ủy trực thuộc Trung ương nơi tiếp nhận ra quyết định tiếp nhận đảng bộ huyện và tương đương.
Ban tổ chức của cấp ủy trực thuộc Trung ương nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Thời gian thực hiện
Không quá 15 ngày làm việc đối với tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy cơ sở, không quá 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng, không quá 45 ngày làm việc đối với đảng bộ huyện và tương đương.
Mục 3
ĐỔI TÊN TỔ CHỨC ĐẢNG
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 10)
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Quyết định của cơ quan nhà nước; tổ chức đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các đoàn thể chính trị - xã hội có thẩm quyền về đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Công văn đề nghị đổi tên của tổ chức đảng.
- Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền.
III. QUY TRÌNH – THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Quy trình
- Tổ chức đảng gửi công văn đề nghị đến cấp ủy có thẩm quyền (thông qua ban tổ chức cấp ủy nếu có), đính kèm Quyết định của cơ quan nhà nước; tổ chức đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các đoàn thể chính trị - xã hội có thẩm quyền về đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Ban tổ chức (hoặc cơ quan tham mưu) của cấp ủy có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, tham mưu trình cấp ủy xem xét, quyết định.
Cấp ủy có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định.
- Thời gian thực hiện
Không quá 7 ngày làm việc đối với tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy cơ sở, không quá 15 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng, không quá 30 ngày làm việc đối với đảng bộ huyện và tương đương.
Mục 4
KHẮC CON DẤU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Quyết định số 296-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Ban Bí thư về mẫu dấu tổ chức đảng.
- Hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức đảng.
- Công văn 489-CV/BTCTU ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Ban Tổ chức Thành ủy về thực hiện Hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương.
- Công văn số 3335-CV/BTCTU ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ban Tổ chức Thành ủy về thực hiện Quyết định số 296-QĐ/TW, Hướng dẫn số 08-HD/BTCTW về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức đảng.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Khắc mới con dấu
- Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức đảng được khắc con dấu. (2 bản).
- Quyết định thành lập mới, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên hoặc giao thêm nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền (bản phô tô, mang theo bản chính để đối chiếu). (2 bản).
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đảng cấp trên trực tiếp cử cán bộ đến liên hệ với Ban Tổ chức Thành ủy để làm giấy giới thiệu khắc con dấu.
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đảng cấp trên trực tiếp cử cán bộ đến liên hệ với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục khắc con dấu.
- Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu (còn hạn sử dụng) của người đi làm thủ tục khắc con dấu (bản phô tô kèm theo bản chính).
- Khắc đổi con dấu (được thực hiện khi con dấu bị biến dạng, hỏng hoặc không đảm bảo về kích thước, hình dáng)
- Công văn đề nghị khắc đổi con dấu của cơ quan, tổ chức đảng đang sử dụng con dấu.
- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cũ do cơ quan công an cấp kèm theo con dấu (để kiểm tra)
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đảng cử cán bộ đến liên hệ với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục khắc con dấu.
- Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu (còn hạn sử dụng) của người đi làm thủ tục khắc con dấu.
- Khắc lại con dấu (được thực hiện khi bị mất con dấu)
- Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức đảng bị mất con dấu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức đảng cấp trên trực tiếp (2 bản).
- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cũ do cơ quan công an cấp;
- Văn bản xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu (bản phô tô kèm theo bản chính).
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đảng cấp trên trực tiếp cử cán bộ đến liên hệ với Ban Tổ chức Thành ủy để làm giấy giới thiệu khắc con dấu.
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đảng cấp trên trực tiếp cử cán bộ đến liên hệ với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục khắc con dấu.
- Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu (còn hạn sử dụng) của người đi làm thủ tục khắc con dấu (bản phô tô kèm theo bản chính).
III. QUY TRÌNH – THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Quy trình
1.1. Khắc mới và khắc lại con dấu
- Đến Ban Tổ chức Thành ủy nộp hồ sơ để làm Công văn giới thiệu khắc con dấu (Giấy giới thiệu khắc con dấu) của Ban Tổ chức Thành ủy.
- Đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh nộp hồ sơ để làm thủ tục khắc con dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
1.2. Khắc đổi con dấu
Đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh nộp hồ sơ để làm thủ tục khắc con dấu.
- Thời gian thực hiện
- Ban Tổ chức Thành ủy cấp ngay Công văn giới thiệu khắc con dấu (Giấy giới thiệu khắc con dấu) sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy hẹn theo quy định.
3. Thủ tục chuyển giao tổ chức sau chia tách, sáp nhập chi bộ thuộc Đảng bộ cơ sở được quy định như thế nào?
Thủ tục chuyển giao tổ chức sau chia tách, sáp nhập chi bộ thường bao gồm các bước sau:
- Ra quyết định chia tách, sáp nhập: Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cấp trên trực tiếp ra quyết định về việc chia tách, sáp nhập chi bộ.
- Thành lập các tổ công tác: Thành lập các tổ công tác để thực hiện công tác chuyển giao.
- Kiểm kê, bàn giao tài sản: Tiến hành kiểm kê, bàn giao tài sản, hồ sơ, tài liệu của chi bộ cũ cho chi bộ mới.
- Chuyển giao đảng viên: Cập nhật thông tin đảng viên, chuyển hồ sơ đảng viên sang chi bộ mới.
- Hoàn thiện sổ sách, tài liệu: Hoàn thiện sổ sách, tài liệu của cả chi bộ cũ và chi bộ mới.
- Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả công tác chuyển giao lên cấp ủy.
4. Hướng dẫn điền Mẫu 6-SHĐ
Tìm hiểu kỹ mẫu biểu: Đọc kỹ hướng dẫn điền mẫu và các quy định liên quan.
Thu thập thông tin: Thu thập đầy đủ thông tin về các đảng viên được chuyển giao, tài sản, hồ sơ, tài liệu cần chuyển giao.
Điền thông tin vào mẫu: Điền chính xác, đầy đủ thông tin vào các ô tương ứng trên mẫu biểu.
Kiểm tra lại: Kiểm tra kỹ lại các thông tin đã điền để đảm bảo không có sai sót.
Ký xác nhận: Người có thẩm quyền ký xác nhận vào mẫu biểu.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ cơ sở. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận