Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép

Hiện nay, tình trạng xây dựng trái phếp, gây mất trật tự kế hoạch, quy hoạch đô thị diễn ra ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và ngày càng diễn biến phức tạp, khó kiểm soát cho dù chính quyền địa phương đã vào cuộc. Vậy, khi người dân, chủ đầu tư có hành vi xây dựng trái phép sẽ bị pháp luật xử lý như nào? Có bị tháo dỡ công trình trên đất đi không? Trình tự, thủ tục xử phạt và cưỡng chế được thực hiện ra sao? Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2023 như thế nào?

Căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng

Luật xử lý vi phạm hành chính

Nghị định 16/2022/NĐ-CP

Thế nào là xây dựng trái phép?

Xây dựng trái phép (sai phép) là hành vi của tổ chức, cá nhân khi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp tỉnh cấp.

Khoản 4 Điều 12 Luật xây dựng quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

Xử phạt với hành vi xây dựng trái phép

Căn cứ Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP:

Đối với trường hợp xây dựng sai nội dung trên giấy phép xây dựng để sửa chữa, cải tạo:

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

– Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

– Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Đối với trường hợp xây dựng sai nội dung trên giấy phép để xây dựng mới:

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Đối với trường hợp tổ chức thi công mà không có giấy phép xây dựng:

– Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

– Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Đối với trường hợp đã bị xử phạt về xây dựng trái nội dung trên giấy phép, hoặc không có giấy phép mà còn tái phạm:

a) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng (nếu có);

b) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng (nếu có);

c) Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng (nếu có);

Các công trình xây xây dựng sai phép, xây dựng trái phép, xây dựng không giấy phép có thể bị áp dụng biện pháp yêu cầu khắc phục hậu quả:

+ Đối với công trình đã hoàn tất xây dựng thì bị buộc tháo dỡ công trình, và phần công trình vi phạm.

+ Đối với trường hợp công trình đang thi công thì bị lập biên bản xử phạt và yêu cầu dừng thi công công trình sai phạm.

Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép

Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2022
Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép

Trình tự, thủ tục xử phạt và cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, và Nghị định 166/2013/NĐ-CP như sau:

– Người có thẩm quyền yêu cầu người có hành vi vi phạm đang diễn ra buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm và lập biên bản vi phạm hành chính thành 02 bản, giao cho người vi phạm hoặc tổ chức vi phạm giữ 01 bản; nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì người lập biên bản chuyển biên bản đến người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt

– Tiến hành xác minh hành vi vi phạm

– Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

– Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Trong thời gian 02 ngày làm việc từ ngày ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền phải gửi quyết định cho cá nhân, tổ chức, bị xử phạt, cơ quan khác có liên quan để thi hành. Người vi phạm phải chấp hành xong quyết định trong thời gian 10 ngày từ ngày nhận quyết định xử phạt

– Nếu người vi phạm không tự nguyện chấp hành thì tiến hành cưỡng chế. Trước khi tổ chức cưỡng chế thì phải ra quyết định cưỡng chế gửi đến người vi phạm và các cơ quan cấp trên để thực hiện.

– Trong trường hợp phá dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc không có giấy phép thì phải gửi đến người bị cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành các biện pháp cưỡng chế trước ít nhất 05 ngày để phối hợp.

– Nếu trước khi tiến hành cưỡng chế, người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành; nếu cố tình vắng mặt thì cần phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến để cưỡng chế.

Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép

CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
CƠ QUAN THÔNG BÁO (2)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……(3)-….(4)…… …..(5)….., ngày ….. tháng … năm 20….
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …………/BB-VPHC lập ngày ….../…… /……….;
Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……/QĐ-XPVPHC ngày …../…../…..;
Cá nhân, tổ chức vi phạm có tên sau đây:
1. Họ và tên cá nhân vi phạm  (6) ……………………… Giới tính: .............................
Ngày, tháng, năm sinh: ........../.........../……. Quốc tịch: ............................................
Nghề nghiệp: ...............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
CMND/Hộ chiếu: ………….…; ngày cấp: ........../........./………; nơi cấp ................
1. Tên tổ chức vi phạm  (7) : ..........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
Ngày cấp: ........../........../……..; nơi cấp: ....................................................................
Người đại diện theo pháp luật: …………………………. Giới tính: .........................
Chức danh: ..................................................................................................................
Không thực hiện đúng quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Thông tư……. quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ, cụ thể: đã quá
thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính mà ông (bà)/tổ chức vi
phạm (8) ……………… không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh.
Căn cứ quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định số 139/2017 NĐ-CP ngày 27/11/2017 của
Chính phủ và Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Thông tư…………. quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ, Người có thẩm quyền xử
phạt (9)  ………………thông báo ông (bà)/tổ chức vi phạm (8)  …………phải thực hiện biện pháp
buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ
ngày gửi thông báo (tính theo dấu bưu điện).
Hết thời hạn này mà ông (bà)/tổ chức vi phạm  (8) …… không thực hiện thì bị cưỡng chế thi hành
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông
tư …………. quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017
của Chính phủ.
Thông báo này được niêm yết công khai tại công trình vi phạm để cá nhân, tổ chức vi phạm biết
và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Cá nhân, tổ chức vi phạm (để t/h);
- UBND……(để phối hợp t/h);
- Lưu: VT, hồ sơ VPHC.
NGƯỜI RA THÔNG BÁO
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo