Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y tế phổ biến, giúp chúng ta "nhìn thấy" bên trong cơ thể thông qua một mẫu máu nhỏ. Bằng cách đo lường các chất hóa học khác nhau trong máu, bác sĩ có thể đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan quan trọng. Sau đây, Công ty Luật ACC mời các bạn theo dõi bài viết Mẫu phiếu xét nghiệm hoá sinh máu chi tiết.
Mẫu phiếu xét nghiệm hoá sinh máu chi tiết
1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì và được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y tế phổ biến, được sử dụng để đo lường nồng độ hoặc hoạt tính của các chất hóa học trong máu. Qua đó, bác sĩ có thể đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể như gan, thận, tim, tuyến tụy và một số quá trình chuyển hóa khác.
Khi nào cần làm xét nghiệm sinh hóa máu?
- Khám sức khỏe định kỳ: Để đánh giá sức khỏe tổng quát và phát hiện sớm các bệnh lý.
- Trước khi phẫu thuật: Để đánh giá chức năng các cơ quan và đảm bảo an toàn cho ca mổ.
- Khi có các triệu chứng bất thường: Mệt mỏi, vàng da, sưng phù, tiểu buốt, tiểu rắt, đau bụng...
- Theo dõi bệnh mãn tính: Tiểu đường, cao huyết áp, bệnh gan, bệnh thận...
- Trước khi sử dụng một số loại thuốc: Để đánh giá chức năng gan, thận trước khi dùng thuốc.
- Phụ nữ mang thai
2. Vai trò của mẫu phiếu xét nghiệm hoá sinh máu?
Vai trò của xét nghiệm sinh hóa máu:
- Phát hiện sớm bệnh tật: Nhiều bệnh lý không có triệu chứng ban đầu, xét nghiệm sinh hóa máu giúp phát hiện sớm các bất thường, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Chẩn đoán bệnh: Xét nghiệm giúp xác định chính xác loại bệnh, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây bệnh.
- Theo dõi bệnh: Giúp theo dõi diễn biến của bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm các biến chứng.
- Đánh giá sức khỏe tổng quát: Giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình, từ đó có những điều chỉnh lối sống phù hợp.
3. Mẫu phiếu xét nghiệm hoá sinh máu chi tiết
|
Sở Y tế: .............................. BV: .................................... |
PHIẾU XÉT NGHIỆM HOÁ SINH MÁU |
MS: 33/BV-01 Số ..................... |
Thường: Cấp cứu:
- Họ tên người bệnh: .............................................................. Tuổi: ......................... Nam/Nữ
- Địa chỉ: ...................................................................Số thẻ BHYT:
- Khoa: ....................................................................................... Buồng: .....................................Giường:..........................................................................................
- Chẩn đoán:........................................................................................................................
|
Tên xét nghiệm |
Trị số bình thường |
Kết quả |
Tên xét nghiệm |
Trị số bình thường |
Kết quả |
|
||
|
Urê |
2,5-7,5 mmol/L |
|
Sắt |
Nam: 11-27 mmol/L Nữ : 7-26 mmol/L |
|
|
||
|
Glucose |
3,9- 6,4 mmol/L |
|
Magiê |
0,8- 1,00 mmol/L |
|
|
||
|
Creatinin |
Nam: 62- 120 mmol/L Nữ : 53- 100 mmol/L |
|
AST (GOT) |
£ 37 U/L- 370 C |
|
|
||
|
Acid Uric |
Nam:180- 420 mmol/L Nữ : 150- 360 mmol/L |
|
ALT (GPT) |
£ 40 U/L- 370 C |
|
|
||
|
BilirubinT.P |
£ 17 mmol/L |
|
Amylase |
|
|
|
||
|
BilirubinT.T |
£ 4,3 mmol/L |
|
CK |
Nam: 24-190U/L- 370 Nữ: 24- 167 U/L- 370 |
|
|
||
|
BilirubinG.T |
£ 12,7 mmol/L |
|
CK-MB |
£ 24 U/L- 370 |
|
|
||
|
ProteinT.P |
65- 82 g/L |
|
LDH |
230- 460 U/L- 370 |
|
|
||
|
Albumin |
35- 50 g/L |
|
GGT |
Nam: 11- 50 U/L- 370 Nữ : 7- 32 U/L- 370 |
|
|
||
|
Globulin |
24- 38 g/L |
|
Cholinesterase |
5300- 12900 U/L- 370 |
|
|
||
|
Tỷ lệ A/G |
1,3-1,8 |
|
Phosphatase kiềm |
|
|
|
||
|
Fibrinogen |
2- 4 g/L |
|
Các xét nghiệm khí máu |
|
|
|||
|
Cholesterol |
3,9- 5,2 mmol/L |
|
pH động mạch |
7,37- 7,45 |
|
|
||
|
Triglycerid |
0,46- 1,88 mmol/L |
|
pCO2 |
Nam: 35- 46 mmHg Nữ : 32- 43 mmHg |
|
|
||
|
HDL- cho. |
³ 0,9 mmol/L |
|
pO2 động mạch |
71- 104 mmHg |
|
|
||
|
LDL- cho. |
£ 3,4 mmol/L |
|
HCO3 chuẩn |
21- 26 mmol/L |
|
|
||
|
Na+ |
135- 145 mmol/L |
|
Kiềm dư |
-2 đến +3 mmol/L |
|
|
||
|
K+ |
3,5- 5 mmol/L |
|
Các xét nghiệm khác |
|
|
|||
|
Cl- |
98- 106 mmol/L |
|
- |
|
|
|
||
|
Calci |
2,15- 2,6 mmol/L |
|
- |
|
|
|
||
|
Calci ion hoá |
1,17- 1,29 mmol/L |
|
- |
|
|
|
||
|
Phospho |
TE: 1,3- 2,2 mmol/L NL: 0,9- 1,5 mmol/L |
|
- |
|
|
|
||
|
|
Giờ.....Ngày....tháng....năm...... |
Giờ.....Ngày....tháng....năm...... |
||||||
|
|
BÁC SĨ ĐIỀU TRỊ Họ tên ............................................... |
TRƯỞNG KHOA XÉT NGHIỆM Họ tên ............................................... |
||||||
Hướng dẫn: - In khổ A4 dọc, 1 mặt.
4. Cách đọc kết quả xét nghiệm sinh hoá máu
Những chỉ số sinh hóa máu thường gặp và ý nghĩa:
- Các chỉ số chức năng gan: ALT, AST, ALP, bilirubin...
- Ý nghĩa: Đánh giá khả năng chuyển hóa của gan, phát hiện các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan.
- Bất thường: Tăng cao có thể do viêm gan, tổn thương gan do rượu, suy gan...
- Các chỉ số chức năng thận: Creatinine, ure...
- Ý nghĩa: Đánh giá khả năng lọc máu của thận, phát hiện bệnh suy thận.
- Bất thường: Tăng cao có thể do suy thận, mất nước...
- Đường huyết: Glucose
- Ý nghĩa: Đánh giá lượng đường trong máu, giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường.
- Bất thường: Tăng cao có thể do tiểu đường, giảm có thể do hạ đường huyết.
- Lipid máu: Cholesterol, triglyceride...
- Ý nghĩa: Đánh giá tình trạng mỡ máu, nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
- Bất thường: Tăng cholesterol có thể gây xơ vữa động mạch, tăng triglyceride có thể gây viêm tụy...
- Protein: Albumin, globulin...
- Ý nghĩa: Đánh giá dinh dưỡng, chức năng gan, thận.
- Bất thường: Giảm albumin có thể do suy dinh dưỡng, bệnh gan, thận...
Cách đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
- So sánh với giá trị bình thường: Mỗi chỉ số sẽ có một khoảng giá trị bình thường. Nếu kết quả của bạn nằm ngoài khoảng này, có thể có vấn đề.
- Chú ý đến các đơn vị đo: Các chỉ số sinh hóa máu thường được đo bằng các đơn vị khác nhau.
- Không tự ý chẩn đoán: Kết quả xét nghiệm chỉ là một phần trong quá trình chẩn đoán. Bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn và giải thích rõ ràng.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu phiếu xét nghiệm hoá sinh máu chi tiết. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận