Mẫu kê khai tài sản thu nhập của đảng viên, công chức là biểu mẫu bắt buộc nhằm minh bạch hóa tài sản và thu nhập của người giữ chức vụ trong hệ thống chính trị. Việc kê khai này góp phần đảm bảo tính liêm chính và phòng, chống tham nhũng trong công tác quản lý nhà nước.

Mẫu kê khai tài sản thu nhập của đảng viên, công chức mới nhất
1. Đảng viên có bắt buộc phải kê khai tài sản thu nhập?
Theo điểm a khoản 8.3 Điều 8 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021:
8.3. Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên
a) Đối với đảng viên:
- Phải tự khai lý lịch, phiếu đảng viên của mình một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực theo quy định.
- Định kỳ hằng năm hoặc khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, báo cáo chi ủy, chi bộ.
- Bảo quản, giữ gìn cẩn thận hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng, không làm hỏng, không cho người khác mượn; nếu để mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên phải báo cáo cấp ủy rõ lý do để mất, làm hỏng, kèm theo bản xác nhận của cấp ủy hoặc công an xã, phường,... nơi bị mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên để được xem xét, làm lại hồ sơ đảng viên.
Theo hướng dẫn trên, thì hàng năm, đảng viên phải kê khai tài sản thu nhập có sự thay đổi vào phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên.
Thông thường, việc kê khai tài sản, thu nhập của đảng viên có sự thay đổi sẽ thực hiện vào đợt đánh giá, kiểm điểm cuối năm.
2. Mẫu kê khai tài sản thu nhập của đảng viên, công chức mới nhất
TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU/BỔ SUNG/HẰNG NĂM (1)
(Ngày..... tháng..... năm..... )(2)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên: …………………… Ngày tháng năm sinh: …………………..
- Chức vụ/chức danh công tác: ……………………………………………….
- Cơ quan/đơn vị công tác: ………………………………………………………
- Nơi thường trú: …………………………………………………………………….
- Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): …………. ngày cấp …….. nơi cấp ……………….
- Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên: …………………… Ngày tháng năm sinh: …………………
- Nghề nghiệp: …………………………………………………………………….
- Nơi làm việc(4): …………………………………………………………………
- Nơi thường trú: ………………………………………………………………….
- Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): ………. ngày cấp ……. nơi cấp ……………….
- Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)
- Họ và tên: ………………. Ngày tháng năm sinh: …….
- Nơi thường trú: …………………………………………………
- Số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân(3): ……… ngày cấp… nơi cấp…
II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN(5)
- Quyền sử dụng thực tế đối với đất(6):
1.1. Đất ở(7):
1.1.1. Thửa thứ nhất:
- Địa chỉ(8): …………………………………
- Diện tích(9): ……………………………..
- Giá trị(10): …………………………………
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): ………………….
- Thông tin khác (nếu có)(12):…….
1.1.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
1.2. Các loại đất khác(13):
1.2.1. Thửa thứ nhất:
- Loại đất:............ Địa chỉ: ........................................................
- Diện tích:.................................................................................
- Giá trị(10): ..............................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng: .............................................
- Thông tin khác (nếu có): ..........................................................
1.2.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
- Nhà ở, công trình xây dựng:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Nhà thứ nhất: .....................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................
- Loại nhà(14): ............................................................................
- Diện tích sử dụng (15): .................................................................
- Giá trị(10): ....................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ....................................................
- Thông tin khác (nếu có): ...............................................................
2.1.2. Nhà thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.
2.2. Công trình xây dựng khác(16):
2.2.1. Công trình thứ nhất:
- Tên công trình:............. Địa chỉ: .....................................................
- Loại công trình:............. Cấp công trình: ..........................................
- Diện tích: ........................................................................................
- Giá trị (10): .....................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ........................................................
- Thông tin khác (nếu có): ..................................................................
2.2.2. Công trình thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.
- Tài sản khác gắn liền với đất(17):
3.1. Cây lâu năm(18):
- Loại cây:........... Số lượng:................. Giá trị(10): ...............................
- Loại cây:............... Số lượng:............... Giá trị(10): .............................
3.2. Rừng sản xuất(19):
- Loại rừng:..................... Diện tích:............... Giá trị(10): ......................
- Loại rừng:................... Diện tích:................. Giá trị(10): .......................
3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất:
- Tên gọi:............... Số lượng:........... Giá trị(10): ....................................
- Tên gọi:.............. Số lượng:........ Giá trị(10): ......................................
- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên(20).
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên (21).
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):
6.1. Cổ phiếu:
- Tên cổ phiếu:............. Số lượng:.............. Giá trị: ...............
- Tên cổ phiếu:............... Số lượng:............. Giá trị: ..............
6.2. Trái phiếu:
- Tên trái phiếu:............... Số lượng:.............. Giá trị: ............
- Tên trái phiếu:............ Số lượng:............ Giá trị: .................
6.3. Vốn góp(22):
- Hình thức góp vốn:................................. Giá trị:...................
- Hình thức góp vốn:...................... Giá trị:...............................
6.4. Các loại giấy tờ có giá khác(23):
- Tên giấy tờ có giá: ........................... Giá trị:..........................
- Tên giấy tờ có giá:.................................... Giá trị:...................
- Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm:
7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...)(24):
- Tên tài sản:............ Số đăng ký:.............. Giá trị: ......................
- Tên tài sản:.............. Số đăng ký:............ Giá trị: .......................
7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác)(25):
- Tên tài sản:......... Năm bắt đầu sở hữu:........... Giá trị: .........
- Tên tài sản:......... Năm bắt đầu sở hữu:........... Giá trị: .........
- Tài sản ở nước ngoài (26).
- Tài khoản ở nước ngoài (27):
- Tên chủ tài khoản: ..........................., số tài khoản: ..............
- Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản: ................
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(28):
- Tổng thu nhập của người kê khai: ..........................................
- Tổng thu nhập của vợ (hoặc chồng): .......................................
- Tổng thu nhập của con chưa thành niên: ................................
- Tổng các khoản thu nhập chung: ............................................
III. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (29) (nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì không phải kê khai Mục này): ..........
Loại tài sản, thu nhập |
Tăng (30)/giảm (31) |
Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập |
|
Số lượng tài sản |
Giá trị tài sản, thu nhập |
||
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất 1.1. Đất ở 1.2. Các loại đất khác 2. Nhà ở, công trình xây dựng 2.1. Nhà ở 2.2. Công trình xây dựng khác 3. Tài sản khác gắn liền với đất 3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất 3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất 4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên 5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. 6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại): 6.1. Cổ phiếu 6.2. Trái phiếu 6.3. Vốn góp 6.4. Các loại giấy tờ có giá khác 7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên: 7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...). 7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác). 8. Tài sản ở nước ngoài. 9. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(32). |
|
|
|
..... ngày....tháng....năm.... NGƯỜI NHẬN BẢN KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh) |
..... ngày....tháng....năm.... NGƯỜI KÊ KHAI TÀI SẢN (Ký, ghi rõ họ tên) |
2. Đảng viên nào cần kê khai tài sản, thu nhập cuối năm?
Theo quy định hiện hành, tất cả các đảng viên thuộc đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập đều có nghĩa vụ kê khai hàng năm. Đối tượng này bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên
3. Khi nào đảng viên phải kê khai tài sản, thu nhập?
Đảng viên cần cung cấp thông tin về tài sản cá nhân của mình trong năm làm việc. Tuy nhiên, quy định không chỉ rõ thời điểm cụ thể, thường sẽ kết hợp với đánh giá và xếp loại cuối năm. Ngoài ra, nếu Đảng viên là cán bộ, công chức có chức vụ và quyền hạn trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 130/2020/NĐ-CP, họ cần phải thực hiện kê khai tài sản và thu nhập hàng năm. Thời điểm kê khai được quy định tại khoản 3 của Điều 36 trong Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, đòi hỏi người có nghĩa vụ này phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm đó.
Tóm lại, Đảng viên phải cập nhật thông tin tài sản trong Phiếu bổ sung hồ sơ Đảng viên cùng lúc với đánh giá và xếp loại cuối năm. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, việc kê khai tài sản, thu nhập cần được hoàn thành trước ngày 31/12 hàng năm.
4. Ai có thẩm quyền yêu cầu đảng viên cung cấp thông tin tài sản thu nhập?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về quyền yêu cầu, trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin cụ thể như:
Quyền yêu cầu, trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu cầu) để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
b) Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người được yêu cầu) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
Như vậy, người có thẩm quyền yêu cầu Đảng viên cung cấp thông tin tài sản thu nhập để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
Mặt khác, Đảng viên được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
5. Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập cuối cho cán bộ, công chức
Kê khai đầy đủ, trung thực: Cần kê khai tất cả các loại tài sản, thu nhập của bản thân, vợ/chồng và con chưa thành niên.
Cung cấp thông tin chính xác: Các thông tin về giá trị tài sản, nguồn gốc thu nhập phải đảm bảo chính xác, rõ ràng.
Bảo quản hồ sơ cẩn thận: Hồ sơ kê khai cần được lưu trữ cẩn thận để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát sau này.
6. Người thực hiện kê khai có cần phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập của người thân hay không?
Người thực hiện kê khai phải kê khai không chỉ tài sản, thu nhập của bản thân mà còn của vợ/chồng và con chưa thành niên. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và toàn diện trong việc kê khai tài sản, thu nhập.
7. Kiểm soát tài sản thu nhập của Đảng viên phải đảm bảo các nguyên tắc nào?
Theo quy định Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, công tác kiểm soát tài sản thu nhập của Đảng viên phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng.
- Được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
- Mọi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai, việc giải trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu kê khai tài sản thu nhập của đảng viên, công chức mới nhất . Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận