11 loại trái cây của Việt Nam hiện xuất chính ngạch sang Trung Quốc bao gồm xoài, thanh long, chuối, nhãn, vải, dưa hấu, chôm chôm, mít, măng cụt, chanh dây… Sau đây, Công ty Luật ACC xin gửi đến bạn Mẫu hợp đồng xuất khẩu trái cây chi tiết theo quy định hiện hành.
Mẫu hợp đồng xuất khẩu trái cây chi tiết
1. Xuất khẩu trái cây ra nước ngoài có chịu sự điều chỉnh của Luật Hải quan?
Nhóm đối tượng phải làm thủ tục hải quan được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP bao gồm:
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
+ Ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
+ Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Mẫu hợp đồng xuất khẩu trái cây chi tiết
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU + “TÊN HÀNG HÓA”
Số: ...../...../HĐMB
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ...... , Tại .............................. Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (Bên A)
Công ty ............................................................
Mã số thuế ........................................................
Địa chỉ: .........................................................
Điện thoại: ........................ Fax: .......................................
Tài khoản số: ....................................... Tại ngân hàng: ..................
Đại diện theo pháp luật: ....................Chức vụ: ............................
BÊN MUA (Bên B)
Công ty ............................................................
Mã số thuế ........................................................
Địa chỉ: .........................................................
Điện thoại: ........................ Fax: .......................................
Tài khoản số: ....................................... Tại ngân hàng: ..................
Đại diện theo pháp luật: ....................Chức vụ: ............................
Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:
Điều 1: Định nghĩa
Trong hợp đồng này, các khái niệm dưới đây sẽ được định nghĩa như sau, nếu không có các quyđịnh khác:
“Điều kiện CIF” là............................
“Tài Liệu Liên Quan” là.....................
“Giá Trị Hợp Đồng” Là .....................
“Hàng Cung Cấp” bao gồm ................
“Chứng từ không chuyển nhượng được” là..........................
Điều 2: Phạm vi, đối tượng của hợp đồng
Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những hàng hóa với các thông tin và giá cả như sau:
- Tên hàng, Mã hiệu:.......................................
- Nhà sản xuất:..............................................
- Nhà cung cấp:............................................
- Số lượng và số chế tạo hàng hóa:..................................
- Chất lượng:..........................................................
- Xuất xứ nguồn gốc:.................................................
- Đóng gói:................................................................
- Giá cả:....................................................................
Điều 3: Giao hàng
Các bên có thể lựa chọn: Điều kiện giao hàng CIF + “Tên Địa điểm giao hàng” (giá hàng + bảo hiểm + chi phí vận chuyển) được diễn giải như trong Incoterms 2000.
Hai bên thỏa thuận về: thời gian giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định thời gian cho từng lần); Địa điểm giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định địa điểm cho từng lần); chi phí xếp dỡ; chi phí kiểm đếm
Bên cạnh đó, các bên có thể thỏa thuận thêm một số nội dung sau:
Cảng xếp hàng:
Cảng đích:
Giao hàng từng phần: Được phép
Chuyển tải: Không được phép
Thông báo trước khi giao hàng: Trong vòng ...... ( ngày) trước ngày tàu rời Cảng xếp hàng theo dự kiến, Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: .....
Thông báo giao hàng: Trong vòng ......... ngày làm việc tính từ khi tàu dời cảng (được hiểu là ngày ký phát vận đơn), Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: .....
Điều 4: Bao gói và ký hiệu
4.1. Hàng hóa theo mô tả tại Điều 2 sẽ được đóng vào những kiện gỗ thích hợp đi biển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu/nhập khẩu.
Tùy đặc điểm của từng loại hàng hóa mà các bên có thể thỏa thuận về cách bảo quản cụ thể hơn.
Ví dụ như hàng hóa là thiết bị, phụ tùng bằng kim loại thì phải được bao bọc lại cẩn thận, kỹ lưỡng bằng những giấy tráng dầu bền, không thấm nước để bảo vệ hàng hóa, ngăn chặn sự ăn mòn, hư hại.
4.2. Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước.
- Người gửi hàng: .........................................................................
- Số hợp đồng: ............................................................................
- Số thư tín dụng: .........................................................................
- Kiện số: A/B (A: số thứ tự của kiện – B: tổng số kiện được giao lên tàu).
- Trọng lượng: tổng cộng/tịnh.
- Bộ phận số: .......................
- Cảng đến: ..........................................................
- Người nhận hàng: ........................................................................
- Kích thước: Dài x Rộng x Cao (cm).
4.3. Trên mỗi kiện, tại những vị trí cần thiết phải ghi những ký hiệu dễ vỡ, dựng đứng theo chiều này, để nơi khô ráo v.v... (những ký hiệu quốc tế chỉ dẫn về xử lý/vận chuyển, móc kéo/cẩu/nâng/lưu kho cần thiết)
4.4. Mỗi kiện sẽ được gắn thêm một danh mục riêng trong đó ghi những quy cách miêu tả về thiết kế của hàng hóa, số lượng, số món hàng có trong kiện ấy.
4.5. Mỗi kiện không vượt quá 5 tấn trọng lượng, 10 m3 thể tích, 2,3 m chiều cao.
4.6. Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa, bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 5: Thuê tàu/ đơn vị vận chuyển
Bên bán cam kết rằng ký hợp đồng thuê tàu của các chủ tàu/ hoặc thuê đơn vị vận chuyển có uy tín trên thị trường. Đối với tàu biển đủ tiêu chuẩn đi biển Quốc tế, tuổi tàu không quá [....] năm Trong hợp đồng thuê tàu thể hiện rõ cước phí đã trả trước, chủ tàu (người chuyên chở) chịu mọi trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng được bốc qua lan can tàu.
Điều 6: Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán: Các bên có thể lựa chọn áp dụng một trong các phương thức thanh toán quốc tế cơ bản có thể áp dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế là: Phương thức chuyển tiền (Remittance); Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits).
Tiến độ thanh toán cụ thể như sau:..............................
Chứng từ phải xuất trình được trước khi thanh toán:
Thông thường, bên bán (bên xuất khẩu) phải xuất trình được các giấy tờ sau:
Phiếu đóng gói chi tiết;
Giấy chứng nhận xuất xứ lô hàng;
Giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất ấn hành, với lời cam kết bảo hành
......................... Tháng...
Hợp đồng bảo hiểm
Thông báo giao hàng bằng telex/fax
Biên nhận đã gửi đến đơn vị vận chuyển (tàu vận chuyển) 01 bản gốc vận đơn đường biển và 02 bộ chứng từ không chuyển nhượng được, gửi trong vòng [...] ngày sau khi xếp hàng lên tàu.
Biên nhận đã gửi qua đơn vị vận chuyển cho Bên mua bốn (04) bộ tài liệu kỹ thuật trong vòng [......] kể từ thời điểm mà các bên thỏa thuận
Các giấy tờ khác theo thỏa thuận của hai bên...
Hợp đồng được lập thành ... bản bằng Tiếng Việt và .... Bản bằng Tiếng Anh (hoặc tiếng khác). Mỗi bên giữ .... Bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
3. Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với xuất khẩu trái cây sang biên giới
Bước 1: Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan về lô hàng trái cây xuất khẩu với hải quan cửa khẩu;
Đồng thời xuất trình hàng hóa để Hải quan cửa khẩu kiển tra, giám sát, đối chiếu với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo (nếu có) theo quy định về thủ tục hải quan cụ thể đối với mặt hàng trái cây xuất khẩu.
Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ do chủ hàng hoặc người khai hải quan nộp, xuất trình hàng hóa là trái cây xuất khẩu để kiểm tra, giám sát đối chiếu xác định sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo để giải quyết các chế độ thuế, lệ phí (nếu có), xử lý vi phạm (nếu có)
Bước 3: Sau khi đã hoàn tất công đoạn kiểm tra, cơ quan hải quan ra quyết định thông quan qua biên giới theo trình tự thủ tục hải quan đã được quy định đối với mặt hàng trái cây xuất khẩu.
Thời hạn giải quyết thủ tục hải quan: Trong 08 giờ hành chính/ngày
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng xuất khẩu trái cây chi tiết. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận