Kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Để kinh doanh, công ty phải đăng ký hoạt động, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chỉ được đưa ra thị trường các thiết bị, dụng cụ y tế đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành. Sau đây ACC sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng mua bán thiết bị y tế mới nhất.
1. Hợp đồng mua bán thiết bị y tế là gì?
Hợp đồng mua bán trang thiết bị y tế là văn bản được giao kết giữa bên mua và bên bán sản phẩm theo nhu cầu của hai bên. Các điều khoản trong hợp đồng có tính ràng buộc pháp lý về thông tin sản phẩm, giá cả và các chính sách đi kèm. Đồng thời trong hợp đồng cũng chỉ rõ trách nhiệm của hai bên.
2.Mẫu Hợp đồng mua bán trang thiết bị y tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———–***————
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
(Rev: Mua và bán sản phẩm……..)
Con số:
Căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Theo luật thương mại được quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản định hướng.
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 1 tháng 5, tại... Chúng tôi gồm có:
Hôm nay, tháng 5, lúc , chúng tôi bao gồm:
NGƯỜI BÁN (Phần A)
- Tên công ty: …………………………………………………………………..
- Địa chỉ đăng ký : ……………………………………………………
- Điện thoại: ……………………….…. Số fax: …………………….
- Số tài khoản: …………………………………………………….
- Mở cho Ngân hàng: …………………………………………………………………………………
- Người trình bày là: ……………………………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………………………
– Giấy ủy quyền (nếu ký tên giám đốc) số:……ngày…. Có thể …….
– Người ký tên ………….. chức vụ…………………….
NGƯỜI MUA (Phần B)
- Tên công ty: ………………………………………………………………
- Địa chỉ đăng ký : ……………………………………………………
- Điện thoại: …………………………. Số fax: …………………………………………………….
- Số tài khoản: …………………………………………………….
- Mở cho Ngân hàng: …………………………………………………………
- Người trình bày là: …………………………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………………
– Giấy ủy quyền (nếu ký tên giám đốc) số: ………… ngày …. Có thể ……. – Người ký tên……………………chức vụ……………………
Sau khi thống nhất, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với nội dung như sau:
ĐIỀU 1. MỤC TIÊU CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A yêu cầu và Bên B đồng ý cung cấp sản phẩm ốc tai điện tử. Cụ thể danh mục hàng hóa như sau:
TT
Mô tả
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Tiền mặt (VNĐ)
đầu tiên
Tổng cộng
Chữ:
Chi phí trên đã bao gồm thuế và vận chuyển; Chi phí phẫu thuật không được bao gồm.
Bên A và Bên B thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa phục vụ mục đích sử dụng và kinh doanh của mỗi bên. ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG
Thời gian giao hàng:
Bên B sẽ chuyển khoản cho Bên A ngay sau khi Bên A đã thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng cho Bên B hoặc nhập viện trước khi phẫu thuật.
Địa điểm giao hàng
Theo yêu cầu của Bên A, Hàng hóa được giao đến kho của Bên B hoặc đến bệnh viện nơi Bên A tiến hành phẫu thuật;
Bên A có trách nhiệm phối hợp với Bên B kiểm định số lượng, quy cách, chất lượng hàng hóa tại địa điểm giao hàng. Bên B sẽ hỗ trợ Bên A kiểm tra hàng hóa. Bên B không đồng ý đổi, trả hàng khi Bên A đã làm xong thủ tục nhận hàng. ĐIỀU 4. SỐ TIỀN HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Giá trị hợp đồng bao gồm các chi phí của hợp đồng này và các phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có).
Điều khoản thanh toán:
Lần 1: Bên A đặt cọc cho Bên B số tiền là…………………… ngay sau khi ký hợp đồng này để đặt cọc mua vật tư tại Khoản 1 Điều 2 của hợp đồng này, như vậy:
Bên A được ủy quyền thuê cặp máy trợ thính trên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày giao máy. Trong thời gian thuê bên A phải giữ nguyên vẹn thiết bị, máy móc tại thời điểm mượn máy. Trong trường hợp xảy ra trầy xước, hư hỏng bên A phải chịu mọi chi phí sửa chữa, thay thế.
Tiền đặt cọc khi kết thúc hợp đồng thuê:
Trường hợp 1: Bên A không mua máy. Nếu Bên A không thanh toán tiền mua máy theo quy định trong Hợp đồng này trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thuê máy, Bên A phải trả tiền thuê máy trợ thính là 5%/tháng/tổng giá trị máy. . .02 máy và mất số tiền đặt cọc này (Trừ trường hợp vì lý do bệnh tật, bên A không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng).
Trường hợp 2: Bên A mua máy. Nếu Bên A tiến hành mua thiết bị tại Khoản 1 Mục 2 của hợp đồng này thì Bên A được miễn phí tiền thuê máy, tiền đặt cọc được trừ vào tiền mua máy, Bên A phải thanh toán phần chênh lệch cho Bên B. Độ lệch của ốc tai điện tử/sản phẩm trợ thính.
Lần 2: Ngay sau ngày dự định phẫu thuật Bên A thanh toán 50% giá trị hợp đồng cho Bên B. Lần 3: Trước ngày phẫu thuật 3 ngày Bên A thanh toán toàn bộ số tiền hợp đồng còn lại của phần B. B. Phương thức thanh toán: Bên A có thể lựa chọn một trong hai phương thức thanh toán:
Bằng chuyển khoản: Bên A chuyển khoản vào tài khoản của Bên B.
ĐIỀU 5. ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN HOÀN TRẢ
Bên B đồng ý hoàn lại số tiền Bên A đã đặt cọc mua ốc tai điện tử trong trường hợp bất khả kháng hoặc do Bên A không đủ điều kiện để thực hiện cấy ốc tai điện tử do yếu tố y tế có xác nhận của bác sĩ phẫu thuật tại bệnh viện tuyến trung ương , bệnh viện đã thực hiện hoặc đủ điều kiện cấy ghép thính giác và có xác nhận của Bên B. Thời hạn hoàn trả Bên B phải thanh toán. Việc thanh toán cho Bên B được thực hiện sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận được thông báo và các tài liệu liên quan chứng minh cho Sự Kiện/Yếu Tố Bất Khả Kháng nêu trên.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA PHẦN A
Quyền Phần A
Nhận hàng theo quy định tại khoản 2 của Hợp đồng này;
Yêu cầu Bên B đổi hàng đã giao nếu khi giao nhận hàng Bên A phát hiện hàng hóa đã giao không phù hợp với quy định tại Mục 2 của Hợp đồng này;
Yêu cầu Bên B bảo hành Sản phẩm lỗi theo chính sách bảo hành của Bên B;
Các quyền khác được quy định trong hợp đồng này và pháp luật Việt Nam hiện hành. Nghĩa vụ của bên A
Xem xét về mẫu mã, chủng loại, hàng hóa và thông qua Bên B để đặt hàng theo yêu cầu của Bên A;
Kiểm tra và nhận hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng này;
Có trách nhiệm phối hợp với Bên B để tiến hành phẫu thuật ghép sản phẩm (nếu có);
Đối với việc “Hỗ trợ những buổi trị liệu miễn phí tại các văn phòng trực thuộc công ty nêu ở Điều 1”, Bên A phải tuân thủ lịch học theo quy định của Bên B, nếu không sẽ mất quyền lợi này, nhằm đảm bảo kết quả tối ưu sau khi phẫu thuật;
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo quy định của hợp đồng này;
Trường hợp Bên A không thanh toán đúng tiến độ đã thoả thuận thì Bên B được quyền đơn phương chấp dứt hợp đồng mà không phải bồi thường bất cứ điều gì. Bên A phải tiếp tục thanh toán phần còn thiếu cho Bên B, đồng thời, Bên A phải chịu lãi suất 8%/năm cho khoản tiền chậm thanh toán;
Trường hợp Bên A vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào tại hợp đồng này bao gồm nhưng không giới hạn ở việc vi phạm thời hạn thanh toán thì bên A phải chịu phạt 8% giá trị vi phạm và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên B, bao gồm cả phí luật sư, tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên B;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật Việt Nam hiện hành. ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Quyền của bên B
Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hợp đồng;
Yêu cầu Bên A nhận đúng hàng hoá mà Bên B cung cấp theo quy định của Hợp đồng;
Yêu cầu Bên A bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên B nếu Bên A vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào tại hợp đồng này. Mức bồi thường bao gồm nhưng không giới hạn ở phí luật sư. Khởi kiện ra Tòa án nhân dân để yêu cầu giải quyết tranh chấp giữa các bên khi các bên không thỏa thuận được về phương thức giải quyết tranh chấp;
Các quyền lợi khác theo quy định của hợp đồng này và pháp luật Việt Nam hiện hành. Nghĩa vụ của bên B
Thực hiện giao hàng đúng chất lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác tại hợp đồng này;
Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A thông tin cần thiết về các sản phẩm tại hợp đồng này và hướng dẫn cách bảo quản, sử dụng, thông tin cần lưu ý (nếu có)
Thực hiện nghĩa vụ bảo hành sản phẩm cho bên A theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
Đổi lại hàng đã giao nếu tại thời điểm giao nhận hàng hoá, Bên A phát hiện sản phẩm giao đến không đúng theo thoả thuận của Điều 2 hợp đồng này;
Có trách nhiệm phối hợp với Bên A để tiến hành phẫu thuật ghép sản phẩm ốc tai điện tử (nếu có);
Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật Việt Nam hiện hành. ĐIỀU 8. BẢO HÀNH
Điều kiện bảo hành đối với thiết bị đeo ngoài:
Sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu sản phẩm đó hội đủ các điều kiện sau:
– Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật do nhà sản xuất;
– Còn trong thời hạn bảo hành;
– Còn giữ hóa đơn/ hợp đồng mua hàng tại Bên B;
Những trường hợp không được bảo hành hoặc phát sinh phí bảo hành:
– Vi phạm một trong những điều kiện bảo hành miễn phí ở điểm a khoản này;
– Khách hàng tự ý can thiệp sửa chữa sản phẩm hoặc sửa chữa tại những trung tâm bảo hành không được sự ủy nhiệm của Hãng;
– Sản phẩm bị hư hỏng do lỗi người sử dụng, và lỗi hư không nằm trong phạm vi bảo hành của nhà sản xuất;
Điều kiện bảo hành đối với thiết bị đeo ngoài:
– Còn trong thời hạn bảo hành
Nội dung bảo hành ốc tai điện tử
STT
Sản phẩm
Thời gian
Nội dung bảo hành
1.
120 tháng
Miễn phí thiết bị (không bao gồm chi phí phẫu thuật) với mọi hư hỏng, trừ các trường hợp không được bảo hành. 2.
36 tháng
– Xử lý âm thanh thay thế (nếu cần)
– Trong thời gian chờ bảo hành/sửa chữa, Bên B cho Bên A mượn thiết bị tương đương để sử dụng.
3.
24 tháng
4.
Không hỗ trợ bảo hành
Đơn vị chịu trách nhiệm bảo hành:
Người bán chịu trách nhiệm bảo hành bao gồm nhưng không giới hạn ở:
Địa điểm bảo hành: Thực hiện tại trụ sở của Bên B hoặc tại bệnh viện thực hiện phẫu thuật. Bên B sẽ hỗ trợ Bên A trong trường hợp Bên A di dời khỏi trụ sở công ty. Thời hạn bảo hành: Kể từ ngày giao hàng
ĐIỀU 9. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung bằng văn bản thỏa thuận được ký bởi hai Bên;
Hợp đồng này sẽ kết thúc khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
2. Đương nhiên chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng tự động kết thúc khi:
– Hết thời hạn hợp đồng;
– Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng; Trong trường hợp này, Bên yêu cầu chấm dứt Hợp đồng phải gửi văn bản yêu cầu cho Bên kia trước 10 (mười) ngày. Thời điểm chấm dứt Hợp đồng khi hai bên ký vào biên bản thanh lý Hợp đồng và hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với bên kia.
– Một trong những phóng viên không còn nữa. Trong trường hợp này, hợp đồng này sẽ được chấm dứt, những người thừa kế của Bên A phải hoàn thành nghĩa vụ trước khi khai nhận di sản thừa kế, Bên B phải hoàn thành nghĩa vụ trước khi thực hiện thủ tục giải thể.
hợp đồng mua bán thiết bị y tế
hợp đồng mua bán thiết bị y tế
Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn:
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trường hợp sau:
– Xảy ra một trong các trường hợp bất khả kháng dẫn đến Bên B không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình;
– Do trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do y khoa mà Bên A không thể tiếp tục thực hiện mua máy;
Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn:
Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:
– Bên A không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của Bên A quy định tại hợp đồng này;
– Do trường hợp bất khả kháng khiến Bên B không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng
Các bên phải thực hiện các nghĩa vụ với Bên còn lại trong thời hạn 10 ngày kể từ khi một trong hai Bên có văn bản đề nghị chấm dứt Hợp đồng, trường hợp thanh toán muộn được tính là khoản nợ của bên vi phạm đối với bên còn lại, tính lãi theo biểu phí vay của ngân hàng Vietcombank đối với những ngày chậm thanh toán;
Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt do lỗi của một Bên thì Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại, trả tiền phạt hợp đồng với số tiền theo quy định hợp đồng này cho Bên bị vi phạm;
Phạt hợp đồng: Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng với mức: 8% tổng giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho Bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà Bên bị vi phạm phải chịu do Bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà Bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Thời hạn nộp phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là 10 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được thông báo bằng văn bản về việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại của bên bị vi phạm;
Phương thức thanh toán: có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, hai bên sẽ lập biên lai thu tiền để xác nhận việc thanh toán.
ĐIỀU 10. Quy định liên quan đến sự kiện bất khả kháng
Lớn lao
Nó có nghĩa là một hoặc nhiều sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của một bên và làm cho bên này không thể thực hiện và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm: Bạo loạn, chiến tranh, động đất hoặc thiên tai khác, đình công, dịch bệnh, các quyết định, chính sách hoặc sự thay đổi pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp và tiêu cực đến hoạt động của mỗi bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này. Thông báo bất khả kháng
Trong trường hợp một bên không thể thực hiện nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này do một hoặc nhiều sự kiện bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều này thì bên đó phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày bất khả kháng. sự kiện lớn và tham khảo ý kiến với bên kia. Các bên rơi vào tình thế bất khả kháng phải áp dụng ngay các biện pháp cần thiết và nỗ lực hết sức để hạn chế thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra. Nếu Sự Kiện Bất Khả Kháng không được khắc phục và ngăn chặn thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia và thông báo bằng văn bản đó. là hiệu quả ngay lập tức. Hậu quả hủy bỏ vì lý do bất khả kháng
Tất cả các nghĩa vụ và khoản tiền phát sinh trước thời điểm xảy ra Sự kiện bất khả kháng sẽ được thanh toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo chấm dứt Hợp đồng này. Vì vậy, không bên nào phải chịu trách nhiệm với bên kia về những thiệt hại phát sinh sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng nhưng không thực hiện thủ tục thông báo nêu trên hoặc không áp dụng biện pháp ngăn chặn và bồi thường thiệt hại thì luôn phải chịu trách nhiệm về phần vi phạm. của hợp đồng quy định trong hợp đồng này. ĐIỀU 11. QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN
Bảo vệ. Hai bên cùng đồng ý đối với tất cả các tài liệu, hồ sơ, thư từ, thông tin và giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh của mỗi bên (bao gồm cả nội dung của Hợp đồng này), bao gồm tất cả các tài liệu, hồ sơ, thư từ, thông tin và giao dịch liên quan đến khách hàng và/hoặc hoạt động kinh doanh của họ, các thông tin tương tự khác (sau đây gọi là “Thông tin”) sẽ được tuyệt đối giữ bí mật mà không cần sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp luật sư, theo yêu cầu của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền;
Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm điều khoản này gây thiệt hại đến uy tín và tài sản của bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại và chi phí có liên quan. Thông báo thông tin. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, các bên sẽ thông báo cho nhau các thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong Hợp đồng này hoặc theo yêu cầu của bên kia;
Địa chỉ nhận thông báo của Bên A và Bên B theo thông tin của Bên A, Bên B được ghi ở phần đầu của Hợp đồng này;
Hình thức thông báo giữa các bên: việc thông báo phải được thực hiện bằng văn bản. ĐIỀU 12. QUY ĐỊNH CHUNG
Thỏa thuận và lịch trình của nó (nếu có) cấu thành toàn bộ thỏa thuận rõ ràng giữa các bên và thay thế tất cả các thỏa thuận, bản ghi nhớ, sự hiểu biết, thông tin liên lạc hoặc biểu hiện ý định trước đó về Nội dung được liên kết. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Thỏa thuận này sẽ vô hiệu trừ khi được lập thành văn bản và có chữ ký của tất cả các bên hoặc đại diện của họ;
Bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của Hợp đồng này bị coi là trái pháp luật, không hợp lệ hoặc không hợp lệ hoặc không thể thi hành theo luật pháp Việt Nam sẽ được coi là vô hiệu giữa các bên, nhưng sẽ không làm mất hiệu lực và hiệu lực của bất kỳ quy định nào khác của Hợp đồng này;
Việc sửa đổi, bổ sung Nội dung của Hợp đồng này sẽ được hai bên thống nhất trong các Phụ lục của Hợp đồng. Bản sửa đổi Hợp đồng là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực tương tự như Hợp đồng. Khi có tranh chấp phát sinh, các bên phải thương lượng trên tinh thần thiện chí để giải quyết tranh chấp đó và có quyền hỏi ý kiến của cố vấn pháp luật trong quá trình thương lượng. Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng giữa các Bên trong vòng 30 (ba mươi) ngày, bất kỳ Bên nào trong Hợp đồng này có quyền đưa tranh chấp ra trước Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Hà Nội. Quyết định của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng và các Bên phải tuân thủ. Các chi phí pháp lý sẽ do Bên thua kiện chịu. Khi Tranh chấp phát sinh và khi Tranh chấp được phân xử bởi cơ quan có thẩm quyền, các Bên sẽ, ngoại trừ các vấn đề đang tranh chấp, tiếp tục thực hiện các quyền còn lại của mình và thực hiện các nghĩa vụ còn lại của mình theo Thỏa thuận này. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để lưu giữ và thực hiện;
Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung nêu trên và xác nhận đồng ý ký kết Hợp đồng này. NGƯỜI MUA BÁN PHẦN
(Phần B – Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Phần A – Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Nội dung bài viết:

Bình luận