Mẫu hợp đồng thuê công nhật, làm việc theo ca là văn bản pháp lý xác định các điều khoản và điều kiện trong việc thuê lao động làm việc theo ngày hoặc theo ca. Hợp đồng này đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, bao gồm thời gian làm việc, mức lương, và các chế độ phúc lợi.
Mẫu hợp đồng thuê công nhật, làm việc theo ca
1. Hợp đồng thuê công nhật là gì?
Hợp đồng thuê công nhật là thỏa thuận giữa bên thuê và bên được thuê về việc thực hiện một công việc nhất định trong một khoảng thời gian nhất định, với mức lương được trả theo số lượng ngày công hoặc sản phẩm hoàn thành.
Đặc điểm của hợp đồng thuê công nhật:
- Thời hạn: Hợp đồng thuê công nhật thường có thời hạn ngắn, thường là từ 1 ngày đến vài tháng.
- Mức lương: Mức lương được trả theo số lượng ngày công hoặc sản phẩm hoàn thành.
- Công việc: Công việc được giao thường là những công việc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Trách nhiệm: Bên thuê có trách nhiệm cung cấp dụng cụ, nguyên vật liệu cho bên được thuê để hoàn thành công việc. Bên được thuê có trách nhiệm hoàn thành công việc đúng theo yêu cầu của bên thuê.
2. Công ty xây dựng thuê nhân công công nhật bên ngoài thì có thể ký hợp đồng với tên gọi là hợp đồng công nhật không?
Về mặt lý thuyết, công ty xây dựng hoàn toàn có thể ký hợp đồng với tên gọi là "hợp đồng công nhật" khi thuê nhân công công nhật bên ngoài. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm sau để đảm bảo tính pháp lý và tránh những tranh chấp sau này:
1. Nội dung hợp đồng:
- Cần ghi rõ ràng các thông tin về:
- Loại hợp đồng: Hợp đồng thuê công nhật.
- Các bên tham gia: Công ty xây dựng (bên thuê) và nhân công công nhật (bên được thuê).
- Nội dung công việc: Mô tả chi tiết các công việc mà nhân công công nhật cần thực hiện.
- Mức lương: Xác định rõ mức lương theo ngày công hoặc sản phẩm hoàn thành.
- Thời gian làm việc: Quy định rõ ràng thời gian làm việc mỗi ngày, mỗi tuần.
- Điều kiện làm việc: Nêu rõ các điều kiện về an toàn lao động, bảo hộ lao động, chỗ ở, ăn uống, v.v.
- Hình thức thanh toán: Xác định rõ cách thức thanh toán lương cho nhân công công nhật.
- Trách nhiệm của các bên: Quy định rõ ràng trách nhiệm của bên thuê và bên được thuê.
- Thời hạn hợp đồng: Xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp: Quy định rõ ràng cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra.
- Chữ ký: Hợp đồng phải được ký bởi cả hai bên.
2. Tên gọi hợp đồng:
- Mặc dù tên gọi "hợp đồng công nhật" là phù hợp, nhưng bạn cũng có thể cân nhắc sử dụng các tên gọi khác như:
- Hợp đồng thuê nhân công công nhật.
- Hợp đồng lao động theo ngày công.
- Hợp đồng lao động theo sản phẩm.
3. Tính pháp lý:
- Hợp đồng thuê công nhật, dù có tên gọi như thế nào, cũng cần được lập thành văn bản và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mặt pháp lý để có hiệu lực thi hành.
- Nên tham khảo ý kiến của luật sư để đảm bảo tính pháp lý cho hợp đồng.
4. Lưu ý:
- Việc ký hợp đồng với tên gọi "hợp đồng công nhật" không ảnh hưởng đến bản chất của hợp đồng là hợp đồng lao động.
- Do đó, công ty xây dựng vẫn có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhân công công nhật theo quy định của Bộ luật Lao động.
Công ty xây dựng hoàn toàn có thể ký hợp đồng với tên gọi là "hợp đồng công nhật" khi thuê nhân công công nhật bên ngoài. Tuy nhiên, cần lưu ý nội dung hợp đồng, tên gọi hợp đồng, tính pháp lý và một số điểm khác để đảm bảo an toàn và tránh tranh chấp sau này.
3. Công ty xây dựng và thuê nhân công công nhật bên ngoài thì khi ký hợp đồng lao động phải có những nội dung nào?
Khi công ty xây dựng thuê nhân công công nhật bên ngoài và ký hợp đồng lao động, hợp đồng cần đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin chung về hợp đồng:
- Tên hợp đồng: Hợp đồng lao động thuê nhân công công nhật.
- Số hợp đồng: (Ghi số hợp đồng do công ty xây dựng quy định).
- Địa điểm ký kết: (Ghi rõ địa điểm ký kết hợp đồng).
- Ngày ký kết: (Ghi rõ ngày tháng năm ký kết hợp đồng).
- Các bên tham gia:
- Bên cho thuê lao động:
- Tên doanh nghiệp: (Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp).
- Địa chỉ: (Ghi rõ địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp).
- Điện thoại: (Ghi số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp).
- Đại diện theo pháp luật: (Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật).
- Bên nhận lao động:
- Họ và tên: (Ghi đầy đủ họ và tên của người lao động).
- Chỗ ở hiện tại: (Ghi rõ địa chỉ nơi ở hiện tại của người lao động).
- Điện thoại: (Ghi số điện thoại liên hệ của người lao động).
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: (Ghi số, seri chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người lao động).
- Nội dung công việc:
- Mô tả chi tiết các công việc mà người lao động cần thực hiện.
- Nêu rõ công việc thuộc nhóm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hay không (nếu có).
- Xác định rõ nơi làm việc của người lao động.
- Mức lương:
- Xác định rõ mức lương theo ngày công hoặc sản phẩm hoàn thành.
- Nêu rõ các khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp xăng xe, phụ cấp ăn uống, v.v.
- Quy định rõ cách thức thanh toán lương.
- Thời gian làm việc:
- Quy định rõ thời gian làm việc mỗi ngày, mỗi tuần.
- Nêu rõ thời gian nghỉ ngơi giữa giờ, thời gian nghỉ phép.
- Quy định rõ chế độ làm thêm giờ (nếu có).
- Điều kiện làm việc:
- Nêu rõ các điều kiện về an toàn lao động, bảo hộ lao động.
- Quy định rõ về chỗ ở, ăn uống (nếu có).
- Nêu rõ các chế độ phúc lợi khác (nếu có).
- Trách nhiệm của các bên:
- Quy định rõ ràng trách nhiệm của bên cho thuê lao động và bên nhận lao động.
- Thời hạn hợp đồng:
- Xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp:
- Quy định rõ ràng cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra.
- Chữ ký của các bên:
- Hợp đồng phải được ký bởi cả hai bên.
Ngoài ra, hợp đồng cũng có thể bao gồm các nội dung khác như:
- Quy định về bảo mật thông tin.
- Quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- Quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng.
- Các điều khoản khác mà hai bên thỏa thuận.
4. Mẫu hợp đồng thuê công nhật, làm việc theo ca
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……. , ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG THUÊ CÔNG NHẬT
( Số : … / HĐLĐ – …… )
Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
Căn cứ Bộ luật lao động 2019
Căn cứ Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về luật lao động về hợp đồng lao động
Căn cứ vào thỏa thuận của các bên
Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :
BÊN A
Ông …. ( Bên thuê )
CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….
Địa chỉ thường trú : ….
Mã số thuế : ……
Số điện thoại liên lạc : ….
BÊN B
Ông …. ( Bên được thuê )
CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….
Địa chỉ thường trú : ….
Mã số thuế : ……
Số điện thoại liên lạc : ….
Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/… với nội dung như sau :
Điều 1 . Nội dung của hợp đồng
Bên A thuê Bên B thực hiện ……… với nội dung công việc như sau :
Mô tả công việc :
Thời gian làm việc :
Địa điểm làm việc :
Điều 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng
Hợp đồng có giá trị trong thời gian ….. kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng .
Điều 3 . Tiền công và phương thức thanh toán
1. Tiền công:
– Các bên xác định tiền công là … đồng
( Số tiền bằng chữ là …. Đồng )
-Bao gồm :
+ Khoản thù lao mà Bên B nhận được khi thực hiện công việc
+ Các chi phí khác như ăn uống , thuê nhà trong quá trình thực hiện công việc
2. Phương thức thanh toán
– Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt vào cuối mỗi buổi làm
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên A
– Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng .
– Cung cấp đầy đủ thông tin , tài liệu cho Bên B thực hiện công việc theo quy định của Hợp đồng
– Thanh toán đầy đủ tiên công cho Bên B theo quy định của Hợp đồng
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
– Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin , tài liệu liên quan đến công việc
– Được trả đầy đủ tiền công
– Thực hiên công việc theo nội dung quy định tại Điều 1 Hợp đồng với chất lượng cao nhất
– Chịu trách nhiệm cho công việc mà mình thực hiện
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 5. Phạt vi phạm hợp đồng
Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:
1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
2. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :
Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
Theo thỏa thuận của các bên
Trường hợp Bên B chậm thực hiện công việc cho Bên A sau 03 ngày (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
Trường hợp Bên A chậm thanh toán tiền cho Bên B sau 03 ngày ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
Khi một trong các bên bị phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc giải thể .
Điều 7 Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán. Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản và giao cho mỗi bên giữ một bản . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
|
BÊN A |
BÊN B |
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng thuê công nhật, làm việc theo ca. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết
Nội dung bài viết:
Bình luận