Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê là một văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa hai bên: Bên cho thuê và bên thuê lại. Vậy mẫu hợp đồng này có những thông tin gì? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây của ACC để hiểu rõ về mẫu hơn nhé!

Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê 2024
1. Mục đích của việc sử dụng Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê
Bảo vệ quyền lợi của cả hai bên:
- Bên cho thuê lại:
- Đảm bảo nhận được tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn.
- Bảo vệ tài sản của mình khỏi bị hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Bên thuê lại:
- Có quyền sử dụng nhà hợp pháp và an tâm trong thời hạn thuê.
- Tránh được các tranh chấp sau này.
Hợp đồng giúp ghi nhận rõ ràng các điều khoản cho thuê, bao gồm:
- Thời hạn thuê
- Tiền thuê nhà
- Đặt cọc
- Mục đích sử dụng nhà
- Trách nhiệm sửa chữa
- Điều khoản thanh lý hợp đồng
Hợp đồng tạo sự an tâm cho cả hai bên trong quá trình cho thuê lại nhà.
Giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc soạn thảo hợp đồng.
Đảm bảo hợp đồng hợp pháp và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Giúp giải quyết tranh chấp dễ dàng hơn nếu có xảy ra.
2. Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê 2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ (CHO THUÊ LẠI) QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Số ………./HĐ
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số: ……/2015/NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Các căn cứ pháp lý khác.
Hai bên chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ (BÊN CHO THUÊ LẠI)
- Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .................
- Mã số doanh nghiệp: .......................................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật: ………………………. Chức vụ: ...........................................
- Số điện thoại liên hệ: .......................................................................................................
- Số tài khoản: …………………………….. Tại ngân hàng ......................................................
- Mã số thuế: .....................................................................................................................
II. BÊN THUÊ (BÊN THUÊ LẠI)
- Ông/Bà1: .........................................................................................................................
- Sinh ngày: ………………../……………………/.....................................................................
- Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: …………………….……... Cấp ngày: ……/…./…….
Tại:....................................................................................................................................
- Quốc tịch (đối với người nước ngoài):..............................................................................
- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................................
- Số điện thoại: .................................................................................................................
- Email: .............................................................................................................................
(Trường hợp bên thuê là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Trường hợp bên thuê là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân. Trường hợp bên thuê là vợ và chồng thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên thuê là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức).
Hai bên đồng ý thực hiện việc cho thuê quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Thông tin về đất cho thuê (cho thuê lại)
1. Quyền sử dụng đất của Ông (bà) hoặc tổ chức: ..............................................................
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
(Đối với hợp đồng cho thuê lại cần thêm thông tin về tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất của thửa đất cho thuê)
2. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:
- Thửa đất số: ...................................................................................................................
- Tờ bản đồ số: .................................................................................................................
- Địa chỉ thửa đất: ..............................................................................................................
- Diện tích: ……………../………m2 (bằng chữ:..................................................................... )
- Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: ………………… m2
+ Sử dụng chung: ………………. m2
- Mục đích sử dụng: ..........................................................................................................
- Thời hạn sử dụng: ...........................................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: .......................................................................................................
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ..................................................................
3. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau:
- Mật độ xây dựng: ...........................................................................................................
- Số tầng cao của công trình xây dựng: ..............................................................................
- Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ........................................................................
- Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt): ................................................................
4. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:
a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);
b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: .......................................... (nếu có).
5. Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có): ............................................................
Điều 2. Giá thuê đất:.........................................................................................................
Điều 3. Phương thức thanh toán
1. Phương thức thanh toán: ...............................................................................................
2. Các thỏa thuận khác: .....................................................................................................
Điều 4. Thời hạn thanh toán
Thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận .......................................................
Điều 5. Mục đích thuê đất
1. Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:
.........................................................................................................................................
2. Bên thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích thuê theo Khoản 1 Điều này.
3. Thỏa thuận về cho thuê lại:.............................................................................................
4. Thỏa thuận khác............................................................................................................
Điều 6. Thời hạn thuê đất, thời điểm bàn giao
I. Thời hạn thuê đất:
1. Thời hạn thuê quyền sử dụng đất là: ………..tháng (hoặc năm)
Thời hạn thuê bắt đầu từ ngày:...........................................................................................
2. Gia hạn thời hạn thuê:....................................................................................................
3. Giải quyết hậu quả khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hết hạn:
II. Thời điểm bàn giao đất:
1. Thời điểm bàn giao đất: .................................................................................................
2. Giấy tờ pháp lý kèm theo gồm: ......................................................................................
(Các bên tự thỏa thuận về điều kiện, thủ tục bàn giao đất, giấy tờ kèm theo của quyền sử dụng đất thuê).
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê
1. Quyền của bên cho thuê (theo Điều 42 của Luật Kinh doanh bất động sản)
a) Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Yêu cầu bên thuê chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị sử dụng của đất; nếu bên thuê không chấm dứt ngay hành vi vi phạm thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên thuê trả lại đất đang thuê và bồi thường thiệt hại;
d) Yêu cầu bên thuê giao lại đất khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng;
đ) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra;
e) Các quyền khác .............................................................................................................
2. Nghĩa vụ của bên cho thuê (theo Điều 43 của Luật Kinh doanh bất động sản)
a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;
b) Chuyển giao đất cho bên thuê đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;
d) Kiểm tra, nhắc nhở bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Thông báo cho bên thuê về quyền của người thứ ba đối với đất thuê;
g) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
h) Các nghĩa vụ khác .........................................................................................................
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
1. Quyền của bên thuê (theo Điều 44 của Luật Kinh doanh bất động sản)
a) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được cho thuê;
b) Yêu cầu bên cho thuê chuyển giao đất đúng diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Được sử dụng đất thuê theo thời hạn trong hợp đồng;
d) Khai thác, sử dụng đất thuê và hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất thuê;
đ) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;
e) Quyền cho thuê lại (nếu có);
g) Các quyền khác: ...........................................................................................................
2. Nghĩa vụ của bên thuê (theo Điều 45 của Luật Kinh doanh bất động sản)
a) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn cho thuê;
b) Không được hủy hoại đất;
c) Thanh toán đủ tiền thuê quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Tuân theo quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh;
đ) Trả lại đất đúng thời hạn và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác: ........................................................................................................
Điều 9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
1. Bên cho thuê phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: ...................................
2. Bên thuê phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau:...........................................
Điều 10. Phạt vi phạm hợp đồng:
a) Phạt bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 9 của Hợp đồng này như sau:
b) Phạt bên thuê khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 9 của Hợp đồng này như sau: ....
Điều 11. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- .......................................................................................................................................
2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:
- .......................................................................................................................................
3. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng
- .......................................................................................................................................
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……. (hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng chứng nhận hoặc được UBND chứng thực đối với trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực).
2. Hợp đồng này được lập thành …. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, .... bản lưu tại cơ quan thuế,.... và ….. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà và công trình./.
|
BÊN CHO THUÊ |
BÊN THUÊ |
Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền2
3. Hướng dẫn soạn nội dung mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê
Để soạn một hợp đồng cho thuê lại nhà đang cho thuê thì cần phải đảm bảo các nội dung như một hợp đồng cho thuê nhà, cụ thể:
- Đối tượng của hợp đồng là đối tượng cụ thể được ghi nhận trong hợp đồng là: ngôi nhà, căn phòng (ghi cụ thể, chi tiết vị trí, số phòng,…)
- Về chất lượng, số lượng nên phải được thể hiện rõ trong hợp đồng thuê nhà: đặc điểm căn nhà cho thuê bao gồm: vị trí căn nhà (địa chỉ), diện tích, loại nhà, các đồ dùng nội thất, trình trạng căn nhà,…
- Về giá và phương thức thanh toán. Giá là giá trị của đối tượng được nêu trong hợp đồng. Ví dụ như hai bên thực hiện đối tượng hợp đồng là thuê nhà và thỏa thuận giá thuê là 20.000.000 đồng/tháng, số tiền cọc phòng, chi phí điện tính 4.000đ/số, nước 20.000đ/m3, vệ sinh 30.000đ/người, wifi 100.000đ/phòng,… và các khoản chi phí khác (nếu có). Sau đó, các bên thỏa thuận kèm theo phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản,…
- Quyền và nghĩa vụ của các bên. Dựa vào đối tượng, chất lượng, số lượng, giá và phương thức thanh toán dựa trên quyền lợi của các bên để quy định các quyền và nghĩa vụ. Hiện nay, theo quy định pháp luật hiện hành tùy vào từng loại hợp đồng khác nhau mà pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng đó.
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng. Các bên thỏa thuận về thời gian, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng trong trong hợp đồng, trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì được xác định theo quy định pháp luật về từng loại hợp đồng mà các bên giao kết hoặc áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê
4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê lại:
Quyền:
- Yêu cầu bên thuê lại thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn.
- Yêu cầu bên thuê lại sử dụng nhà đúng mục đích và bảo quản nhà cẩn thận.
- Giám sát việc sử dụng nhà của bên thuê lại.
- Thanh lý hợp đồng nếu bên thuê lại vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
Nghĩa vụ:
- Giao nhà cho bên thuê lại theo đúng thời hạn và điều kiện trong hợp đồng.
- Bảo đảm cho bên thuê lại sử dụng nhà ổn định trong thời hạn thuê.
- Sửa chữa những hư hỏng của nhà do lỗi của bên cho thuê lại gây ra.
4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại:
Quyền:
- Sử dụng nhà theo đúng mục đích và điều kiện trong hợp đồng.
- Yêu cầu bên cho thuê lại sửa chữa những hư hỏng của nhà do lỗi của bên cho thuê lại gây ra.
- Thanh lý hợp đồng nếu bên cho thuê lại vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
Nghĩa vụ:
- Thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn.
- Sử dụng nhà đúng mục đích và bảo quản nhà cẩn thận.
- Không được sửa chữa nhà mà không có sự đồng ý của bên cho thuê lại.
- Bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê lại nếu vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
5. Câu hỏi thường gặp:
5.1. Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà có cần công chứng hay không?
Trả lời: Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà không bắt buộc phải công chứng. Việc công chứng hợp đồng sẽ mang lại một số lợi ích sau:
- Hợp đồng được công chứng có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng không công chứng. Do đó, nếu có tranh chấp xảy ra, hợp đồng công chứng sẽ được xem là bằng chứng có giá trị hơn.
- Nếu có tranh chấp xảy ra, việc có hợp đồng công chứng sẽ giúp cho việc giải quyết tranh chấp dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và tiết kiệm chi phí hơn.
- Hợp đồng công chứng sẽ tạo sự an tâm cho cả bên cho thuê lại và bên thuê lại vì họ biết rằng hợp đồng có giá trị pháp lý và được bảo vệ bởi pháp luật.
5.2. Ai có quyền cho thuê lại nhà đang thuê?
Trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỉ những người sau đây mới có quyền cho thuê lại nhà đang thuê:
- Người đang thuê nhà trực tiếp từ chủ nhà (bên cho thuê gốc) và có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà.
- Người được chủ nhà ủy quyền cho thuê lại nhà.
Điều kiện để được phép cho thuê lại nhà:
- Hợp đồng thuê nhà gốc cho phép cho thuê lại.
- Có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà.
- Người cho thuê lại phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Người cho thuê lại phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng thuê nhà gốc.
5.3. Thuê nhà rồi cho thuê lại có cần đăng ký kinh doanh không?
Trả lời: Trong trường hợp cho thuê lại nhà với quy mô nhỏ, không thường xuyên, cải tạo sửa chữa nhưng không phải theo dự án, thì không cần phải đăng ký kinh doanh nhưng phải kê khai nộp thuế. Ngược lại, nếu chỉ thuê rồi cho thuê lại mà không sửa chữa, cải tạo nhà thuê thì bạn cần phải đăng ký kinh doanh theo quy định. Căn cứ Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo Điều 5 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên, theo đó:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải có các điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức thực hiện bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do phá sản, giải thể, chia tách theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản là tài sản công theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) thực hiện bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản đang được dùng bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng thuộc quyền sở hữu hợp pháp, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng bất động sản do mình đầu tư xây dựng mà không phải là dự án đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trên đây là những nội dung cần thiết về Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà đang thuê 2024 của ACC dành cho bạn đọc. Nếu có vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 1900.3330 để được hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng!
Nội dung bài viết:
Bình luận