Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019
- Thông tư 111/2013/TT-BTC
1 Hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức có được không?
Hiện nay, Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận về nội dung thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Như vậy, ngoài việc ký hợp đồng thử việc riêng, công ty bạn có thể ký kết hợp đồng thử việc kết hợp với hợp đồng lao động chính thức, tức là ghi nội dung thử việc vào hợp đồng lao động chính thức nếu hai bên có sự thỏa thuận. Ngoài ra, Điều 27 của bộ luật này còn quy định khi kết thúc thời gian thử việc, NSDLĐ phải thông báo kết quả thử việc cho NLĐ biết. Nếu thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận làm thử hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng làm thử. Trong trường hợp làm thử không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng làm thử đã giao kết, điều này cũng quy định trong thời gian làm thử mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng làm thử hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Như vậy dù bạn và công ty có ký kết nội dung thử việc trong hợp đồng lao động nhưng trong thời gian thử việc nếu công việc không phù hợp với bạn thì bạn vẫn có thể chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước hay bồi thường. Việc đưa hợp đồng thử việc vào hợp đồng lao động là công bằng, công ty không phải ký nhiều hợp đồng với người lao động.
2 Nếu gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức thì có được đóng BHXH không?
Theo điểm b khoản 1 mục 2 Luật BHXH 2014 thì người tham gia hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo thời vụ. làm công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng… là những trường hợp phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Luật này không đề cập đến hợp đồng thử việc trong luật quy định những đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, người lao động ký hợp đồng thử việc không phải tham gia BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, khoản 1, mục 24 của Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động thực tập ký kết hợp đồng thực tập hoặc thỏa thuận về thời gian thực tập trong hợp đồng lao động. Việc lựa chọn giao kết một trong hai loại hợp đồng trên hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về nội dung thời gian thử việc được quy định trong hợp đồng lao động thì người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi đó, thời gian thử việc sẽ được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
Mẫu gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức
3 Các lưu ý trong hợp đồng thử việc
* Hợp đồng thử việc cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
– Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của hợp đồng thử việc;
– Thời gian thử việc;
* Lưu ý thời gian thử việc như sau:
– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
– Không quá 30 ngày đối với có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác”
* Tiền lương trong thời gian thử việc:
– Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
4 Thử việc có bị trừ 10% thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Trong đó, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định rằng:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Như vậy, nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận làm thử hoặc trong hợp đồng lao động có thỏa thuận làm việc dưới 3 tháng thì tổng tiền lương phải trả cho người lao động là 2 triệu đồng trở lên. 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi trả cho người lao động. Do đó, nếu thời gian thử việc thuộc trường hợp trên thì người sử dụng lao động hoàn toàn có quyền trích 10% tiền lương đã trả cho người lao động để nộp thuế thu nhập cá nhân.
5 Làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?
Theo điểm i, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu ước tính tổng thu nhập sau các khoản giảm trừ không đủ nộp thuế thu nhập cá nhân thì người lao động có thể cam kết gửi doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ 10 % Thuế. Người lao động được tham gia tạm thời không khấu trừ thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/giờ trở lên.
– Cư dân ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng đối với thử việc.
- Chỉ có thu nhập phải khấu trừ thuế (nếu làm ở 02 nơi trở lên thì không được tham gia).
– Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ tình trạng hôn nhân không đủ nộp thuế (ước tính tổng thu nhập từ 132 triệu đồng/năm trở xuống nếu không có người phụ thuộc).
- Phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm giao kết.
Nếu đáp ứng các điều kiện trên, người lao động có thể tải và hoàn thiện mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gửi về công ty để không bị trừ 10% lương.
6 Mẫu hợp đồng lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
… ,ngày … tháng … năm ...
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: … /HĐLĐ
Hôm nay, ngày … tháng … năm … Tại …
BÊN A: ………………………………………
Đại diện Ông/Bà: …………………………..
Chức vụ: ……………………………………
Địa chỉ: ………………………………………
Điện thoại: ………………………………….
Mã số thuế: …………………………………
Số tài khoản: …………………………………
BÊN B: ………………………………………
Ông/Bà: ………………………………………
Sinh năm: ……………………………………
Quốc tich: ……………………………………
Nghề nghiệp: …………………………………
Địa chỉ thường trú: ……………………………
Số CMTND: ……………………………………
Số sổ lao động (nếu có): ……………………
Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
- Loại HĐLĐ: ……………………
- Thời hạn HĐLĐ … tháng
- Thời điểm từ: ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
- Địa điểm làm việc: ……………
- Bộ phận công tác: Phòng … Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …
- Nhiệm vụ công việc như sau:
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: ……………………
- Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:
- Buổi sáng : 8h00 – 12h00
- Buổi chiều: 13h30 – 17h30
- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00
- Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
- Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
3.1 Nghĩa vụ
a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.
h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.
i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
3.2 Quyền lợi
a) Tiền lương và phụ cấp:
- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.
- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng
- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.
- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.
- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
- Hình thức trả lương: Lương thời gian.
b) Các quyền lợi khác:
- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.
- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.
- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước
+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).
+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.
+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.
- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)
- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
4.1 Nghĩa vụ
Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.
4.2 Quyền hạn
a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.
c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.
d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:
5.1 Người sử dụng lao động
a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.
d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.
e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.
f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.
i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.
k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.
l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.
m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.
5.2 Người lao động
a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:
b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.
c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.
e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.
g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:
- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;
- Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ
- Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước
+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 - 03 năm.
+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.
k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.
Điều 6: Những thỏa thuận khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.
Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.
Điều 7: Điều khoản thi hành
Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.
Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20...
Hợp đồng được lập tại: ………………………
|
NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
7 Mẫu hợp đồng thử việc:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
………, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Số: ………………
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,
Hôm nay, tại ……………………………………………………………………..…………………………
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): ………………………..…...……………………………….
Đại diện: ……………………………… Chức danh: …………………………...………………………
Quốc tịch: …………………………...……………………………….………….…………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…………………………….
Điện thoại: ………………………...…………………………………………….………………………….
Mã số thuế: …………………………...………………………………...………………………………….
Số tài khoản: …………………………...……………………………………….………………………….
Tại Ngân hàng: ………………………………...……………………………….………………………….
BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): …………….………………………...…....……………………………...
Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..….......................................
Địa chỉ thường trú:……………….………………………………………………………………………..
Số CMND: ………………………….. Ngày cấp: …………………….. Nơi cấp:…………....…...……
Trình độ: …………………………………………….. Chuyên ngành: …………...…………………...
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng thử việc với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
- Loại hợp đồng: Hợp đồng thử việc.
- Thời gian thử việc: ……………………………..…..…………………..…………………………...
- Thời điểm bắt đầu: ……………………………………………………….…………………………….
- Thời điểm kết thúc: …………………………...….…………………………………………………...
- Địa điểm làm việc: …………………………..…..…………………………………………………….
- Bộ phận công tác: ……….…………………………………………………………………………….
- Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………………….……………………………………...
- Nhiệm vụ công việc như sau:
- Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà: ............................................…………………………
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.
- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để đạt hiệu quả cao nhất trong thời gian thử việc.
- Những công việc khác theo nhu cầu của Công ty.
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: ……..……………………………………….…………………………………...
- Thời giờ nghỉ ngơi: ……………………………………………………...…………………………..
- Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
- Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Quyền của người lao động
- Mức lương thử việc: ……………………………………………….....….…………………………..
- Phụ cấp: ........................................................................................……………………………...
- Hình thức trả lương: ………………………………...……………………………………………….
- Thời hạn trả lương: ……………………………………………………….…………………………
- Các chế độ: ........................................................................................…………………………..
- Trong thời gian thử việc, có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thoả thuận.
- Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.
- Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
- Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thử việc và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
- Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin (20).
- Đóng các loại thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Quyền của người sử dụng lao động
- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng thử việc.
- Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian thử việc.
- Trong thời gian thử việc, được huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử của người lao động không đạt yêu cầu theo thoả thuận.
- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.
- Đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Đảm bảo việc làm và thực hiện đúng các thỏa thuận theo hợp đồng này để người lao động đạt hiệu quả công việc cao.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.
- Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc phải thông báo cho người lao động kết quả công việc đã làm thử; trường hợp đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc phải giao kết ngay hợp đồng lao động (21).
Điều 5: Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.
- Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Nội dung bài viết:
Bình luận