Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân

Mẫu giấy xác nhận số chứng minh nhân dân là một văn bản do cơ quan chức năng cấp, xác nhận số chứng minh nhân dân của một cá nhân. Vậy Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 2024 như thế nào? Bạn hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 2024

Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 2024

1. Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân được sử dụng trong trường hợp nào?

- Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (CMND) được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Khi CMND hết hạn hoặc bị mất, công dân có thể sử dụng giấy xác nhận số CMND để thực hiện các giao dịch hành chính, dân sự. Ví dụ: Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký học tập, làm thủ tục xin việc,...

- Trong thời gian chờ đợi nhận thẻ CCCD, công dân có thể sử dụng giấy xác nhận số CMND để thực hiện các giao dịch. Lưu ý: Giấy xác nhận số CMND chỉ có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp.

- Khi công dân đi du học, công tác nước ngoài và cần làm thủ tục liên quan đến giấy tờ tùy thân.

- Xác minh thông tin cá nhân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến.

- Làm thủ tục đăng ký kết hôn, ly hôn.

- Làm thủ tục cấp hộ chiếu.

2. Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 2024

………………….………..………(1)

Số:…….…../GXN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                           GIẤY XÁC NHẬN

                                 (Số Chứng minh nhân dân)

 

……………..…………….……………………………………………..(1) xác nhận:

Ngày … tháng … năm …, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp thẻ Căn cước công dân số:                                                                                                            cho:

Họ và tên:……………………………………………; Giới tính:…………...........…… (Nam/nữ).

Ngày, tháng, năm sinh:.... /.../…

Nơi thường trú:…..…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..……………….

Ông/bà có tên nêu trên đã được:................................................................ (2)

Cấp CMND số:

Cấp ngày ... tháng ... năm ...

Họ và tên ghi trên CMND là: ………..……..…………………….…….....................…………

Họ và tên gọi khác ghi trên CMND (nếu có)………………………………...........................

Ngày, tháng, năm sinh ghi trên CMND là:………………………………………….................

 

 

                       ..., ngày … tháng … năm 

                     …………………………………… (3)

                             (Ký tên, đóng dấu)

*Ghi chú:

(1): Ghi tên đơn vị cấp giấy xác nhận.

(2): Ghi tên đơn vị đã cấp CMND cho công dân

(3): Ghi chức danh của người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận

3. Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân được in trên khổ giấy nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 66/2015/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA, có quy định về quản lý các biểu mẫu như sau:

1. Bộ Công an thống nhất quản lý các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; in, phát hành biểu mẫu CC11 cho Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội in, quản lý và phát hành biểu mẫu CC01, CC13 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, quản lý và phát hành các biểu mẫu CC01, CC02, CC08, CC12, CC13, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý.

4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06, CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.

5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC07, CC08, CC09, CC10, CC12, CC13, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4). Mẫu CC03 được in trên khổ giấy 148 mm x 210 mm (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích thước 250 mm x 330 mm, được in trên giấy Kraft định lượng 250g/m2.

6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:

“2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và Tài chính, các đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí in, phát hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu CC01, CC11, giấy in mẫu CC02 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia và mẫu CC11 cấp cho Công an các đơn vị, địa phương.

Như vậy, theo quy định trên thì mẫu giấy xác nhận số chứng minh nhân dân được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4).

4. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận số CMND

Hồ sơ:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận số CMND
  • Bản gốc CMND/CCCD (nếu còn).
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi thường trú.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan cấp.

Nơi nộp hồ sơ:

  • Công an cấp xã nơi thường trú.
  • Trường hợp đang đi du học, công tác nước ngoài: Nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam.

Lệ phí:

  • 20.000 đồng/lần đối với trường hợp cấp do CMND/CCCD bị mất, hư hỏng.
  • Miễn phí đối với các trường hợp khác.

Thời gian giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình thực hiện:

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, hướng dẫn bổ sung nếu thiếu.
  • Sau khi hoàn tất hồ sơ, nộp lệ phí (nếu có).
  • Nhận Giấy xác nhận số CMND sau khi hoàn thành thủ tục.

5. Câu hỏi thường gặp:

5.1. Mục đích sử dụng Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (CMND) là gì?

Trả lời: Mục đích sử dụng Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân như sau:

- Khi CMND/CCCD bị mất hoặc hư hỏng: Giấy xác nhận số CMND có giá trị pháp lý tương đương với CMND/CCCD gốc và được sử dụng để thực hiện các giao dịch hành chính, dân sự trong thời gian chờ đợi cấp lại CMND/CCCD mới. Khi công dân chưa được cấp CCCD: Trong trường hợp này, giấy xác nhận số CMND là giấy tờ tùy thân chính thức để thực hiện các giao dịch.

- Giấy xác nhận số CMND có thể được sử dụng để xác minh thông tin cá nhân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến hoặc khi cần xuất trình thông tin cá nhân.

- Khi công dân đi du học, công tác nước ngoài và cần làm thủ tục liên quan đến giấy tờ tùy thân.

5.2. Xác nhận số Chứng minh nhân dân tối đa bao nhiêu ngày?

Trả lời: Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA có quy định như sau:

"Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ".

5.3. Giấy xác nhận số CMND có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Trả lời: Giấy xác nhận số CMND có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp. Lưu ý:

  • Sau 06 tháng, Giấy xác nhận số CMND sẽ hết hạn và không còn giá trị sử dụng.
  • Trong trường hợp cần tiếp tục sử dụng, bạn cần làm thủ tục xin cấp lại Giấy xác nhận số CMND mới.

Trên đây là những thông tin cần thiết về Mẫu giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 2024 của ACC dành cho bạn đọc. Nếu có vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 1900.3330 để được hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng!

 

 
 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo