Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng

Trong các trường hợp thực hiện các giao dịch ngân hàng, người thực hiện giao dịch vì một lí do nào đó mà không thể thực hiện giao dịch, ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch thì cần làm mẫu giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng theo quy định. Sau đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới bạn Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng theo quy định hiện hành. 

Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng

Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng

1. Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng 

GIẤY ỦY QUYỀN GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

Kính gửi: Ngân hàng ...

Tôi tên là:...

CMND/Hộ chiếu số:... Ngày cấp:.... Nơi cấp:...

Địa chỉ thường trú:....

Là chủ tài khoản của hộ kinh doanh:....

Giấy phép ĐKKD số:...... Ngày cấp:.... Nơi cấp:.....

Là chủ (các) tài khoản thanh toán, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ vàng, kỳ phiếu số:

1/....

2/....

3/....

4/....

Mở tại Ngân hàng.....

Tôi đồng ý ủy quyền cho:

Ông/Bà:....

CMND/Hộ chiếu số:.... Ngày cấp:..... Nơi cấp:.....

Địa chỉ thường trú:....

Được sử dụng (các) tài khoản thanh toán, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ vàng, kỳ phiếu nói trên của tôi trong phạm vi ủy quyền sau:

A. Đối với tài khoản thanh toán

  1. [ ] Được quyền sử dụng với số tiền tối đa cho từng lần giao dịch là:......
  2. [ ] Được quyền phát hành séc với số tiền tối đa cho từng lần giao dịch là:....
  3. [ ] Nội dung ủy quyền khác:....

Thời hạn: Từ ngày:..... đến ngày:......

Từ ngày:...... đến khi có văn bản khác thay thế.

B. Đối với thẻ tiết kiệm, chứng chỉ vàng, kỳ phiếu

  1. [ ] Được rút gốc
  2. [ ] Chỉ được rút lãi
  3. [ ] Được rút gốc và lãi

Thời hạn: Từ ngày:.... đến ngày.....

Từ ngày:...... đến khi có văn bản khác thay thế.

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ủy quyền này và xác nhận ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu có việc tranh chấp giữa Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền.

Lưu ý:

  1. Bên ủy quyền và (hoặc) Bên được ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Ngân hàng biết khi xảy ra trường hợp chấm dứt việc ủy quyền trước thời hạn.
  2. Việc hết hiệu lực của Giấy ủy quyền này không làm chấm dứt trách nhiệm của Bên ủy quyền đối với các cam kết, giao dịch cho Bên ủy quyền đã xác lập với ngân hàng.

Ngày.... tháng ..... năm......

Người được ủy quyền 

 (Ký và ghi rõ họ tên)  

Người được ủy quyền 

 (Ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận ngân hàng

  Trưởng phòng nghiệp vụ   

(Ký và ghi rõ họ tên) 

Kiểm soát

 (Ký và ghi rõ họ tên) 

2. Các bước làm giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng

  • Ghi đầy đủ và chính xác các thông tin trong mẫu giấy ủy quyền trên
  • Bên ủy quyền và (hoặc) Bên được ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho Ngân hàng biết khi xảy ra trường hợp chấm dứt ủy quyền trước thời hạn.
  • Việc hết hiệu lực của Giấy ủy quyền này không làm chấm dứt trách nhiệm của Bên ủy quyền đối với các cam kết, giao dịch do Bên được ủy quyền đã xác lập với ngân hàng.
  • Kí và ghi rõ họ tên người ủy quyền, người được ủy quền
  • Kí và ghi rõ họ tên Trưởng phòng nghiệp vụ (Ký và ghi rõ họ tên) và Kiểm soát (Ký và ghi rõ họ tên)

3. Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước?

Ngày 27/4/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2023/QĐ-TTg quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực ngày 1/12/2023. Cụ thể, từ ngày 1/12/2023, các giao dịch có giá trị từ 400 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước.

4. Đối tượng nào phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn?

Tại Điều 25 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau:

Báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo

  1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.
  2. Thủ tướng Chính phủ quyết định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
  3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.

Tại Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về đối tượng báo cáo như sau:

Đối tượng báo cáo

1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cho vay;

c) Cho thuê tài chính;

d) Dịch vụ thanh toán;

đ) Dịch vụ trung gian thanh toán;

e) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;

g) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;

h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;

i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;

k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

l) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;

m) Đổi tiền.

2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;

b) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;

c) Kinh doanh kim khí quý, đá quý;

d) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;

đ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.

3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu giấy ủy quyền giao dịch với ngân hàng . Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo