Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99 xác nhận việc đăng ký và sử dụng con dấu của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Giấy chứng nhận này có giá trị pháp lý, thể hiện thông tin về con dấu đã đăng ký để sử dụng trong các giao dịch và hoạt động chính thức.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99
1. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì theo Nghị định 99?
Theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận rằng cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng. Đây là giấy tờ pháp lý quan trọng, xác nhận tính hợp pháp của con dấu và được sử dụng để chứng thực các văn bản, hồ sơ.
2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU Số: ……./ĐKMCD ngày …. tháng .... năm …. ……………(2)……………………..………...................................... đã đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu của ................….(4)………… …………………………………………………................................ ………………………….………………………............................... …………………………………………………................................ tại Quyển số: ……… Tờ số: ………….. Con dấu có giá trị sử dụng từ ngày …. tháng .... năm ……. MẪU CON DẤU ĐĂNG KÝ LƯU CHIỂU
|
Mẫu số 01
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số …./2023/NĐ-CP ngày ....tháng....năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP. ………….(2)……………………………………................................ chứng nhận mẫu con dấu dưới đây của ................(4)….............. ………………………………………………………......................... ………………………………………………………......................... ………………………………………………………......................... đã đăng ký, có giá trị sử dụng từ ngày .... tháng .... năm .... Đăng ký mẫu con dấu tại Quyển số: ... Tờ số: ...
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
(2) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(3) Địa danh nơi ban hành giấy chứng nhận.
(4) Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký giấy chứng nhận.
Văn bản giấy: In trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4). In màu hồng nhạt, có hoa văn, có hình Công an hiệu ở giữa biểu mẫu.
Văn bản điện tử: In trên khổ 210 mm x 297 mm (A4).
- Thay thế Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP bằng Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung Phụ lục VI, VII, VIII, IX vào sau Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP.
3. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nào sử dụng con dấu có hình Quốc huy?
Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy được quy định chặt chẽ trong pháp luật. Theo quy định hiện hành, chỉ có một số cơ quan nhà nước nhất định mới được phép sử dụng con dấu có hình Quốc huy, chẳng hạn như:
- Các cơ quan của Quốc hội: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội.
- Các cơ quan của Chính phủ: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- Các cơ quan của Tòa án nhân dân tối cao: Tòa án nhân dân tối cao, các tòa án cấp dưới.
- Các cơ quan của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm sát cấp dưới.
Các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khác không được phép sử dụng con dấu có hình Quốc huy. Việc sử dụng trái phép con dấu có hình Quốc huy là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài phải thông báo mẫu dấu cho cơ quan nào trước khi sử dụng con dấu?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài khi muốn sử dụng con dấu tại Việt Nam phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Cụ thể, cơ quan đại diện ngoại giao sẽ phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan công an có thẩm quyền tại địa phương nơi cơ quan đại diện đó đặt trụ sở.
Việc thông báo mẫu con dấu nhằm mục đích quản lý, kiểm soát việc sử dụng con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao, đảm bảo rằng việc sử dụng con dấu này tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Lưu ý: Các quy định cụ thể về việc thông báo mẫu con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao có thể có những thay đổi, bạn nên tham khảo thông tin cập nhật từ các cơ quan có thẩm quyền.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 99. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận