1. Báo cáo mối đe dọa là gì?
Đơn trình báo hành vi côn đồ là biểu mẫu hành chính được cá nhân, tổ chức sử dụng để gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đối tượng để trình bày sự việc cá nhân, tổ chức này bị đối tượng khác hành hung. Biết rõ hành vi đe dọa và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý đối tượng có hành vi đe dọa theo quy định của pháp luật. Tệp để báo cáo các mối đe dọa hoặc đe dọa:
Đơn trình báo hoặc tố cáo hành vi đe dọa;
Chứng minh nhân dân, sổ vệ sinh cá nhân;
Bằng chứng về hành vi đe dọa, cố ý gây áp lực tinh thần như hình ảnh, video, bài đăng trên mạng xã hội, tin nhắn ứng dụng, thư viết tay hoặc bất kỳ hình thức nào mà bạn cảm thấy bất thường nhằm đe dọa bạn, bạn và gia đình bạn.
2. Mục đích của việc báo cáo hành vi đe dọa:
Văn bản tố giác mối đe dọa là văn bản dùng để trình bày việc cá nhân, tổ chức bị đối tượng khác đe dọa và yêu cầu cơ quan chức năng điều tra, xử lý đối tượng đe dọa đó theo quy định của pháp luật. Đồng thời, việc trình báo tố giác hành vi đe dọa cũng là cơ sở để cơ quan, chủ thể có liên quan xem xét, xử lý yêu cầu trình báo của cá nhân đó.
Đơn tố cáo đe doạ giết người
3. Mẫu đơn trình báo tố giác hành vi đe dọa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
…….., ngày… tháng… năm……
ĐƠN TRÌNH BÁO TỐ GIÁC HÀNH VI ĐE DỌA
– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
– Căn cứ … .
Kính gửi: – CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)…….
– Ông:….- Trưởng Công an xã…
Tên tôi là:….. Sinh năm:…
Chứng minh nhân dân số:……. Do CA…………….. cấp ngày…/…/…..
Địa chỉ thường trú:……
Địa chỉ cư trú hiện nay:….
Số điện thoại liên hệ:…
Sau đây, tôi xin trình bày lý do khiến tôi viết đơn này cho Quý cơ quan:
(Trình bày các sự kiện dẫn đến việc chủ thể làm đơn trình báo tố giác việc cá nhân/tổ chức bị đe dọa. Trong trường hợp bạn biết rõ chủ thể thực hiện hành vi đe dọa là ai, bạn có thể trình bày các thông tin của người này mà bạn biết được, ví dụ như tên, địa chỉ cư trú,…)
Căn cứ vào điểm… Khoản…. Điều…. Luật/Nghị định/… quy định như sau:
“…”
(Trích căn cứ pháp lý bạn sử dụng để làm cơ sở tốc giác người có hành vi vi phạm pháp luật với chủ thể có thẩm quyền)
Ví dụ:
Căn cứ điểm i Khoản 4 Điều 13 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:
“Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ
…
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
…
i) Thuê dịch vụ bảo vệ nhằm mục đích đe dọa, cản trở hoặc gây khó khăn cho hoạt động bình thường, hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
…”
Hoặc:
Căn cứ Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:
“Điều 133. Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”
Tôi nhận thấy chủ thể thực hiện hành vi đe dọa sẽ…………. cho tôi/gia đình tôi/… đã vi phạm quy định trên. Và theo quy định của pháp luật, đối tượng này phải bị xử phạt.
Nên tôi làm đơn này đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử phạt đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tôi/gia đình tôi/…. Đảm bảo tính nghiêm minh của luật pháp Việt Nam.
Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Hướng dẫn viết đơn tố cáo hành vi bạo hành:
Ở phần tôn trọng, người làm đơn ghi rõ tên cơ quan, chủ thể có thẩm quyền giải quyết tin báo tố giác hành vi đe dọa đó (công an xã/huyện/huyện, trưởng công an thành phố,...).
Phần nội dung tin báo về hành vi đe dọa: yêu cầu người yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết như họ tên, căn cước công dân, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số điện thoại, trình bày và lý do yêu cầu. Ghi chú: Mô tả sự việc dẫn đến việc đối tượng viết đơn tố cáo người hoặc tổ chức bị đe dọa. Trong trường hợp bạn biết đối tượng đe dọa là ai thì bạn có thể trình bày những thông tin về người này mà bạn biết như họ tên, địa chỉ cư trú,.. Người làm đơn xin cam kết những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai sự thật xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Cuối đơn tố giác hành vi đe dọa, người làm đơn phải ký, ghi rõ họ tên.
5. Tội dọa giết
Đe dọa giết người là hành động của một người thông qua lời nói, hành động hoặc thủ đoạn khiến người khác sợ bị giết. Việc đe dọa giết nhằm mục đích khống chế ý chí của người bị đe dọa chứ không nhằm tước đoạt tính mạng của nạn nhân.
Tội đe dọa giết người được quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Nếu không thực hiện hành vi đe dọa này thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Chống lại người phục vụ hoặc phục vụ chính thức cho nạn nhân;
đ) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc để tránh bị lôi kéo thực hiện tội phạm khác.
Xúc phạm
Người gây hấn phải có hành vi làm người bị đe dọa khiếp sợ. Hành vi đe dọa giết người này chỉ có thể là hành động như bằng lời nói, cử chỉ, ánh mắt chứ không cấu thành tội giết người mà chỉ làm cho người bị đe dọa tin rằng mình có thể giết được như: mài da, lên đạn, viết thư, nhắn tin, v.v.
Hành vi đe dọa giết người gây hấn phải làm cho người bị đe dọa tin rằng mình sẽ bị giết, tức là có căn cứ xác định sẽ thực hiện hành vi đe dọa. Căn cứ này xuất phát từ người bị đe dọa không phải là căn cứ khách quan, nó là dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này, nhưng lại là dấu hiệu khó xác định. Hệ quả và mối quan hệ nhân quả
Hậu quả của việc đe dọa giết người là nỗi sợ hãi rằng cái chết sẽ xảy ra hơn là thực sự xảy ra. Vì nếu thực sự đe dọa thì cái chết hoặc thương tích của nạn nhân sẽ cấu thành tội giết người hoặc cố ý gây thương tích chứ không phải là đe dọa giết người. Hành vi đe dọa phải là nguyên nhân trực tiếp khiến nạn nhân lo sợ bị giết.
Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội đe dọa chết người phải từ đủ 16 tuổi trở lên, nếu chưa đủ 16 tuổi thì không bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội này, vì khoản 1 Điều 133 là Tội phạm ít nghiêm trọng và khoản 2 Mục 133 là tội nghiêm trọng mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng được liệt kê cụ thể tại khoản 2 điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Về phía của nạn nhân
Nạn nhân phải thực sự lo lắng và tin tưởng rằng hành vi đe dọa của kẻ bạo hành sẽ được thực hiện. Đối với tội đe dọa giết người, về cơ bản nạn nhân phải quen biết hoặc có quan hệ với người thực hiện hành vi vì hành vi này xuất phát từ mục đích tài chính, tình cảm hoặc quan hệ nào đó, nếu không sẽ tạo động cơ cho việc xuất hiện hành vi đe dọa. Tuy nhiên, cũng có thể kẻ bạo hành và nạn nhân không có mối quan hệ tình cảm từ trước, mặc dù điều này không xảy ra nhiều trong thực tế.
Nội dung bài viết:
Bình luận