Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực là tài liệu hướng dẫn chi tiết cách xây dựng báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ này. Mẫu giúp cơ quan, tổ chức trình bày rõ ràng các biện pháp, kết quả đạt được và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

1. Có các loại báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực nào? Nguyên tắc báo cáo?

Các loại báo cáo:

  • Báo cáo định kỳ: Báo cáo hàng tháng, quý, năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kết quả thanh tra, kiểm tra.
  • Báo cáo đột xuất: Báo cáo ngay khi phát sinh các sự việc, vụ việc quan trọng, phức tạp, có tính cấp bách.
  • Báo cáo chuyên đề: Báo cáo về một vấn đề cụ thể, như kết quả thanh tra một dự án, kết quả giải quyết một vụ việc khiếu nại lớn.

Nguyên tắc báo cáo:

  • Đúng thời hạn: Báo cáo phải được gửi đi đúng thời hạn quy định.
  • Đúng đối tượng: Báo cáo phải gửi đến đúng người, đúng cơ quan theo quy định.
  • Đúng nội dung: Báo cáo phải phản ánh đầy đủ, chính xác, khách quan tình hình thực tế.
  • Rõ ràng, súc tích: Báo cáo phải trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
  • Có cơ sở khoa học: Báo cáo phải có cơ sở dữ liệu, số liệu thống kê cụ thể.

2. Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

Mẫu số 03. Đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO Nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC 1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương; việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực b) Công tác chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các nhiệm vụ, chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực c) Việc tổng kết, đánh giá, rà soát và lập danh mục những quy định pháp luật còn thiếu, sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, qua đó tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp d) Tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách) đ) Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực e) Kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (số cuộc thanh tra, kết quả phát hiện và xử lý vi phạm qua thanh tra) 2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động b) Kết quả xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ c) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn d) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn 2 đ) Kết quả thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt e) Kết quả thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn 3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng số vụ việc, đối tượng tham nhũng được phát hiện; tổng số tiền, tài sản tham nhũng được phát hiện trong kỳ báo cáo. a) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý b) Kết quả công tác thanh tra, kiểm toán và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm toán - Kết quả phát hiện vi phạm, tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm toán; - Kiến nghị xử lý vi phạm phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán (Kiến nghị xử lý về: kinh tế, kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, hình sự và xử lý khác; sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành...); - Kết quả thực hiện các kiến nghị. c) Kết quả xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng; việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng và qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo d) Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác (nếu có) đ) Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý của bộ, ngành, địa phương e) Kết quả xử lý tài sản tham nhũng - Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện được; - Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng: + Kết quả thu hồi bằng biện pháp hành chính; + Kết quả thu hồi bằng biện pháp tư pháp. f) Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu - Kết quả thực hiện quy định về trách nhiệm của người đứng đầu; - Kết quả áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí khác; 3 - Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng. g) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng trong ngành Thanh tra - Số vụ việc, số đối tượng tham nhũng phát hiện trong kỳ báo cáo; - Kết quả xử lý tham nhũng (hình sự, hành chính). 4. Kết quả phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước a) Các hoạt động đã thực hiện để quản lý công tác phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước b) Số lượng doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý: (gồm công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện) c) Kết quả thực hiện quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước - Kết quả xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng; - Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; - Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích, chế độ trách nhiệm của người đứng đầu; - Kết quả phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; - Kết quả phát hiện, xử lý các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước. 5. Vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực a) Các nội dung đã thực hiện nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà báo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực b) Những kết quả, đóng góp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà báo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực 4 c) Kết quả việc bảo vệ, khen thưởng người có thành tích trong việc tố cáo về hành vi tham nhũng 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng a) Việc thực hiện Kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng b) Kết quả thực hiện các hoạt động về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong phòng, chống tham nhũng và các hoạt động hợp tác quốc tế khác về phòng, chống tham nhũng (nếu có) II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG (Báo cáo hằng Quý không phải báo cáo mục này) 1. Đánh giá tình hình a) Đánh giá tình hình tham nhũng trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương và nguyên nhân b) So sánh tình hình với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước 2. Dự báo tình hình tham nhũng a) Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...) b) Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi dễ xảy ra nhiều tham nhũng cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC 1. Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương 2. So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực kỳ này với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước 3. Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực 4. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực - Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; 5 - Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp a) Phương hướng chung trong thời gian tới b) Những nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện c) Giải pháp để thực hiện nhiệm vụ và khắc phục những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế 2. Kiến nghị, đề xuất a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập) b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (nếu có vướng mắc) c) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền áp dụng các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, khắc phục những khó khăn, vướng mắc d) Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./. Lưu ý: Cần nêu rõ văn bản triển khai, số liệu dẫn chứng cụ thể đối với từng nội dung nhận xét, đánh giá và có sự so sánh với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước. Biểu số: 01/PCTN 6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC Số liệu tính từ ngày …/.../.... đến ngày.../..../... (Kèm theo Báo cáo số: ……..… ngày ….. tháng .... năm … của ………..) MS NỘI DUNG ĐVT SỐ LIỆU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT 1 Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN Văn bản 2 Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Văn bản 3 Số văn bản được bãi bỏ để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Văn bản TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTNTC 4 Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được tổ chức Lớp 5 Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PCTNTC Lượt người 6 Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được xuất bản Tài liệu THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PCTNTC 7 Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về PCTNTC Cuộc 8 Số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về PCTNTC đã ban hành kết luận Cuộc 9 Số đơn vị được thanh tra Đơn vị Kiến nghị xử lý hành chính 10 + Tập thể tập thể 11 + Cá nhân người Kiến nghị xử lý hình sự 7 12 + Số vụ vụ 13 + Số đối tượng Đối tượng PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động 14 Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động CQ, TC, ĐV 15 Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động CQ, TC, ĐV Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ 16 Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được ban hành mới Văn bản 17 Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Văn bản 18 Số cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ Cuộc 19 Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ Vụ 20 Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ Người 21 Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hành chính Người 22 Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự Người 23 Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng 24 Tổng giá trị vi phạm định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được thu hồi và bồi thường Triệu đồng Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, 8 quyền hạn 25 Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn CQ, TC, ĐV 26 Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý Người 27 Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị Người 28 Giá trị quà tặng đã được nộp lại (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng 29 Số người bị xử lý do có vi phạm vì xung đột lợi ích Người 30 Số người bị xử lý do có vi phạm về việc kinh doanh trong thời hạn không được kinh doanh sau khi thôi giữ chức vụ Người Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn 31 Số cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng Người 32 Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng Người Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt 33 Số thủ tục hành chính chính công được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Thủ tục 34 Số thủ tục hành chính chính công được áp dụng mức độ 3 hoặc 4 tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Thủ tục 35 Số thủ tục hành chính yêu cầu người dân, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở lên Lượt thủ tục 36 Số cuộc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Cuộc 37 Số vụ phát hiện vi phạm trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Vụ 38 Tổng giá trị giao dịch qua Hệ thống thanh toán điện tử Triệu 9 liên ngân hàng (1) đồng 39 Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (2) % Thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn 40 Số người đã thực hiện kê khai tài sản, thu nhập trong kỳ Người 41 Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập Người 42 Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện các quy định về kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập CQ, TC, ĐV 43 Số người bi kỷ luật do vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập Người 43.1 Số người bị kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực Người 43.2 Số người bị kỷ luật do có vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập Người PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ 44 Tổng số vụ việc tham nhũng được phát hiện trong kỳ báo cáo Vụ 45 Tổng số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện trong kỳ báo cáo Người Qua công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị 46 Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Vụ 47 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Người 48 Số vụ tham nhũng được phát hiện qua công tác tự kiểm tra Vụ 49 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua công tác tự kiểm tra Người 50 Số vụ tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong cơ quan có chức năng Vụ 10 phòng, chống tham nhũng, tiêu cực - Trong đó số vụ tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong cơ quan thanh tra vụ 51 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong cơ quan có chức năng phòng, chống tham nhũng, tiêu cực Người - Trong đó số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong cơ quan thanh tra người Qua hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm toán 52 Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử Vụ 53 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử Người 54 Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra Vụ 55 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra Người 56 Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán Vụ 57 Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán Người Qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng 58 Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng Vụ việc 59 Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng đã được xem xét Vụ việc 60 Số vụ tham nhũng phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng Vụ 11 61 Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng người Qua công tác giải quyết khiếu nại tố cáo 62 Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo Vụ 63 Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo Người Qua các hoạt động khác (ngoài những hoạt động nêu trên, nếu có) 64 Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua các hoạt động khác Vụ 65 Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện qua các hoạt động khác Người Qua điều tra tội phạm 66 Số vụ án tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố Vụ 67 Số đối tượng tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố Người Bảo vệ, khen thưởng người tố cáo, phát hiện tham nhũng 68 Số người tố cáo hành vi tham nhũng được được bảo vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo Người 69 Số người tố cáo hành vi tham nhũng bị trả thù Người 70 Số người đã bị xử lý do có hành vi trả thù người tố cáo Người 71 Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã được khen, thưởng Người XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG 72 Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng Người 12 73 Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng Người 74 Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng Người 74.1 - Khiển trách Người 74.2 - Cảnh cáo Người 74.3 - Cách chức Người XỬ LÝ THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ 75 Số vụ án tham nhũng đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) Vụ 76 Số đối tượng bị kết án tham nhũng (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) trong đó: Người 76.1 - Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng Người 76.2 - Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng Người 76.3 - Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng Người 76.4 - Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng Người 77 Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính Vụ 78 Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng Người 79 Số vụ việc tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý) Vụ 80 Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý) Người Tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã phát hiện được 81 Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác Triệu 13 được quy đổi ra tiền Việt Nam) đồng 82 Đất đai m2 Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường 83 Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng 83.1 - Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp hành chính Triệu 83.2 - Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp tư pháp Triệu 84 Đất đai m2 84.1 - Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp hành chính m2 84.2 - Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp tư pháp m2 Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được 85 Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng 86 Đất đai m2 PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG TRONG NGÀNH THANH TRA (số liệu này nằm trong số liệu tổng hợp về phát hiện, xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị) 87 Tổng số vụ việc tham nhũng trong cơ quan thanh tra được phát hiện trong kỳ báo cáo Vụ 88 Tổng số đối tượng trong cơ quan thanh tra có hành vi tham nhũng được phát hiện trong kỳ báo cáo Người 89 Số vụ việc tham nhũng trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự Vụ 90 Số đối tượng tham nhũng trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự Người 91 Số vụ việc tham nhũng trong cơ quan thanh tra bị xử lý hành chính Vụ 92 Số đối tượng tham nhũng trong cơ quan thanh tra bị xử lý kỷ luật Người PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG 14 DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC 93 Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) thuộc phạm vi quản lý Tổ chức 94 Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTNTC) được thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về PCTNTC Tổ chức 95 Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTNTC) bị xử lý do có vi phạm pháp luật về PCTNTC Tổ chức 96 Số vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện Vụ 97 Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện Người 98 Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã bị xử lý hình sự Người 99 Thiệt hại gây ra bởi các vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng 100 Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam) Triệu đồng Ghi chú: - Khi báo cáo các đơn vị không sửa đổi nội dung các tiêu chí thống kê trong biểu số liệu - Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống. - Các địa phương chỉ đưa vào biểu mẫu này số liệu thống kê về kết quả công tác PCTNTC của địa phương, không thống kê kết quả của các cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn 15 - (1) Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Báo cáo - (2) Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Báo cáo Biểu số: 02/PCTN DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ Số liệu tính từ ngày …/.../.... đến....ngày.../..../... (Kèm theo Báo cáo số: …….…… ngày ….. tháng .... năm … của ………..) TT Tên vụ Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xảy ra sự việc Cơ quan thụ lý, giải quyết vụ việc Tóm tắt nội dung vụ việc Ghi chú 1 2 … Tổng số: Biểu số: 03/PCTN KẾT QUẢ PHÁT HIỆN, KHẮC PHỤC CÁC VĂN BẢN CÒN SƠ HỞ, DỄ BỊ LỢI DỤNG ĐỂ THAM NHŨNG, TIÊU CỰC(*) Số liệu tính từ ngày …/.../.... đến....ngày.../..../... (Kèm theo Báo cáo số: …….…… ngày ….. tháng .... năm … của ………..) TT Tên, số, ngày, tháng, năm Cơ quan ban hành văn bản Nội dung sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, Kết quả khắc phục Ghi chú Đã được khắc phục theo Chưa khắc phục Nguyên nhân của việc chưa khắc phục xong 16 tiêu cực thẩm quyền xong MS 1 2 3 4 5 6 7 1 2 … Tổng số: Hướng dẫn cách ghi biểu: (*) Phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố xét xử, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Cột (4),(5): Điền dấu "x" - Cột (6): Nhập nội dung khi tích "x" tại Cột (5)

3. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo và thời hạn gửi báo cáo được quy định như thế nào?

Thời gian chốt số liệu: Thường được quy định cụ thể trong kế hoạch công tác năm hoặc quý.

Đối tượng thực hiện báo cáo:

  • Các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Các ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng.

Cơ quan nhận báo cáo:

  • Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng cấp trên.
  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn gửi báo cáo:

  • Thường được quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn, quy định.

4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực có bắt buộc phải thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hay không? Phương thức gửi báo cáo?

Hình thức:

  • Văn bản giấy: Báo cáo được in ra và gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp.
  • Văn bản điện tử: Báo cáo được gửi qua email hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử.

Phương thức gửi báo cáo:

  • Trực tiếp: Người được giao nhiệm vụ mang báo cáo đến giao trực tiếp.
  • Qua bưu điện: Gửi báo cáo bằng đường bưu điện.
  • Qua email: Gửi báo cáo qua địa chỉ email của cơ quan nhận.
  • Qua hệ thống quản lý văn bản điện tử: Gửi báo cáo lên hệ thống quản lý văn bản điện tử của cơ quan.

5. Trường hợp là báo cáo đột xuất thì xử lý như thế nào?

  • Báo cáo ngay: Báo cáo phải được gửi đi ngay khi sự việc xảy ra, không được trì hoãn.
  • Nội dung đầy đủ: Báo cáo phải bao gồm đầy đủ thông tin về sự việc, nguyên nhân, hậu quả, các biện pháp đã và đang thực hiện.
  • Hình thức linh hoạt: Báo cáo có thể được gửi qua điện thoại, email, tin nhắn hoặc bằng văn bản.
  • Thông báo bằng miệng: Ngoài việc gửi báo cáo bằng văn bản, người báo cáo cần thông báo bằng miệng cho cấp trên biết về tình hình.

Lưu ý:

  • Quy định cụ thể: Các quy định về báo cáo có thể khác nhau tùy thuộc vào từng cơ quan, đơn vị.
  • Bảo mật: Khi báo cáo các thông tin mật, cần tuân thủ các quy định về bảo mật.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo