Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là biểu mẫu dùng để ghi nhận thông tin về tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức trong Sở nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tài chính. Mẫu này giúp đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc quản lý tài sản của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Ai có nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, các đối tượng sau đây có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm:

  • Cán bộ, công chức: Bao gồm cả cán bộ, công chức nhà nước và cán bộ, công chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Bao gồm cả sĩ quan Công an nhân dân và sĩ quan Quân đội nhân dân.
  • Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên: Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác: Theo quy định tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

2. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập

Phương thức kê khai:

  • Trực tiếp: Đến cơ quan có thẩm quyền để kê khai.
  • Trực tuyến: Thông qua cổng thông tin điện tử hoặc phần mềm chuyên dụng.

Thời điểm kê khai:

  • Lần đầu: Khi bắt đầu đảm nhiệm chức vụ, vị trí công tác thuộc diện phải kê khai.
  • Hàng năm: Trước ngày 31 tháng 12 của năm.

3. Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Phụ lục 3

MẪU DANH SÁCH KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2023

(Kèm theo Kế hoạch số:      /KH-SLĐTBXH ngày     /11/2023 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

DANH SÁCH KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Năm kê khai 2023

STT

Họ và tên của người có nghĩa vụ kê khai

Chức danh, chức vụ

Thời gian kê khai

Người nhận bản kê khai TSTN (ký nhận; ghi họ và tên)

Người kê khai TSTN (ký giao)

Phương thức kê khai TSTN

Số bản kê khai TSTN

Số trang của bản kê khai TSTN

Người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý

Người đã được các cơ quan kiểm soát TSTN xác minh TSTN từ năm 2021 đến nay

Ghi chú

Ngày, tháng năm hoàn thành kê khai TSTN

Ngày, tháng, năm nhận bản kê kha TSTN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

  1.     Ghi số thứ tự theo danh sách người có nghĩa vụ kê khai (số thứ tư 1, 2, 3 .....)
  2.     Ghi họ và tên người có nghĩa vụ kê khai theo danh sách;
  3.     Ghi chức danh, chức vụ của người có nghĩa vụ Kê khai;
  4.     Ghi ngày, tháng, năm hoàn thành việc kê khai;
  5.     Ghi ngày, tháng, năm nhận bản kê khai;
  6.     Ký tên của người tiếp nhận, quản lý bản kê khai (ghi rõ họ và tên người tiếp nhận)
  7.     Ký tên của người có nghĩa vụ kê khai;
  8.     Ghi phương thức kê khai (Lần đầu, hằng năm, bổ sung, phục vụ công tác cán bộ);
  9.     Ghi số lượng bản kê khai nộp;
  10. Ghi số trang của bản kê khai;
  11. Ghi người có nghĩa vụ kê khai thuộc cấp ủy nào quản lý (Trung ương, Tỉnh ủy, quận ủy, thành ủy, huyện ủy, trường hợp không cấp ủy nào quản lý thì ghi “ không”);
  12. Ghi năm được xác minh tài sản, thu nhập (năm 2021, năm 2022, năm 2023,…)

4. Việc kiểm soát tài sản, thu nhập hàng năm phải dựa trên nguyên tắc nào?

Việc kiểm soát tài sản, thu nhập hàng năm phải dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Công khai, minh bạch: Thông tin về kê khai tài sản, thu nhập được công khai theo quy định của pháp luật.
  • Độc lập, khách quan: Việc kiểm tra, xác minh thông tin kê khai được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền, độc lập và khách quan.
  • Thường xuyên, định kỳ: Việc kiểm tra, xác minh được thực hiện thường xuyên và định kỳ.
  • Kết hợp nhiều hình thức: Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra như: đối chiếu thông tin, kiểm tra thực tế, lấy ý kiến người dân...
  • Xử lý nghiêm minh: Đối với trường hợp kê khai không trung thực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định.

5. Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập

Để kê khai tài sản, thu nhập chính xác và đầy đủ, bạn nên:

  • Tìm hiểu kỹ quy định: Đọc kỹ các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Thu thập đầy đủ các giấy tờ chứng minh về tài sản, thu nhập.
  • Kê khai trung thực, chính xác: Kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu quy định.
  • Yêu cầu hướng dẫn nếu cần: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn.

Lưu ý: Việc kê khai tài sản, thu nhập là nghĩa vụ bắt buộc của công dân. Việc kê khai không trung thực hoặc cố tình che giấu thông tin có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu danh sách kê khai tài sản thu nhập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo