mẫu biên bản tạm dừng thi công xây dựng
1. Mẫu Thông báo tạm dừng thi công xây dựng thông dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
…..ngày,…….,tháng,….năm……
THÔNG BÁO TẠM NGỪNG THI CÔNG
Kính gửi: …….. (Tên tổ chức nhận thầu)
1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu):
Tên giao dịch ...................................................
Đại diện (hoặc người được uỷ quyền) là: Ông/Bà................. Chức vụ: ................
Địa chỉ: ..................................................
Tài khoản: ........................................
Mã số thuế: ............................................
Đăng ký kinh doanh (nếu có)………...........
Điện thoại:................... Email.. ..........................
2. Nhà thầu (Bên nhận thầu):
Tên giao dịch ............................................
Đại diện (hoặc người được uỷ quyền) là: Ông/Bà................. Chức vụ: .............
Địa chỉ: ..................................................
Tài khoản: ...............................................
Mã số thuế: ............................
Đăng ký kinh doanh (nếu có)………..........................
Điện thoại:........................... Fax : ............................
E-mail: .........................................
Giấy uỷ quyền ký hợp đồng số..........ngày....tháng....năm....(Trường hợp được uỷ quyền)
(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)
3. Lý do tạm ngừng thi công
3.1. …………………………………..
3.2. …………………………………..
4. Thời hạn tạm ngừng thi công
Thời hạn tạm ngừng thi công bắt đầu từ:…………..đến…………….
5. Kế hoạch tiếp tục thực hiện thi công
…….ngày……….tháng………..năm……
Chủ đầu tư
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
2. Thủ tục tạm dừng thi công như thế nào?
Trước khi một bên tạm dừng thi công phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng.
Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải cùng nhau thương lượng, giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.
Theo khoản 2, điều 51, nghị định 37/2015/NĐ-CP, sự kiện bất khả kháng là sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và khi xảy ra không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và cho phép. các biện pháp như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác. Khi một bên rơi vào trường hợp bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất. Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng mà không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.
Nội dung bài viết:
Bình luận