Mẫu bảng kê danh sách lao động (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT) là biểu mẫu dùng để liệt kê chi tiết thông tin của người lao động tại các doanh nghiệp thuộc ngành công thương. Mẫu này hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi và quản lý lao động, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BCT.
Mẫu bảng kê danh sách lao động (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT)
1. Bảng kê bảng kê danh sách lao động là gì?
Bảng kê danh sách lao động là một tài liệu liệt kê đầy đủ thông tin về các cá nhân đang làm việc tại một đơn vị, tổ chức. Bảng kê này thường bao gồm các thông tin như:
- Họ và tên: Họ và tên đầy đủ của người lao động.
- Ngày tháng năm sinh: Ngày, tháng, năm sinh.
- Giới tính: Nam hoặc nữ.
- Chức vụ: Chức danh, vị trí công tác.
- Phòng ban: Phòng ban công tác.
- Số bảo hiểm xã hội: Số bảo hiểm xã hội cá nhân.
- Ngày vào làm: Ngày bắt đầu làm việc tại đơn vị.
- Mức lương: Mức lương hiện tại.
Mục đích của bảng kê danh sách lao động:
- Quản lý nhân sự: Giúp đơn vị quản lý, theo dõi thông tin của người lao động một cách hiệu quả.
- Báo cáo: Dùng để báo cáo lên các cấp quản lý, cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội,...
- Các thủ tục hành chính: Làm cơ sở để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người lao động như: đóng bảo hiểm xã hội, thanh toán lương, xét tăng lương,...
2. Mẫu danh sách đảng viên bị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp mình thi hành kỷ luật
Phụ lục 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: /... |
............., ngày...... tháng....... năm 20... |
BẢNG KÊ DANH SÁCH LAO ĐỘNG
|
Số TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Trình độ |
Chuyên ngành đào tạo(1) |
Bộ phận làm việc |
Số sổ BHXH |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) |
Giám đốc (ký tên và đóng dấu) |
Chú thích:
(1): Trường hợp trình độ từ trung cấp trở lên thì ghi rõ chuyên ngành được đào tạo.
3. Kiểm tra định kỳ kinh doanh thuốc lá như thế nào?
- Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh thuốc lá đối với từng tổ chức, cá nhân cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm.
- Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm phải có những nội dung chủ yếu sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra; đối tượng và phạm vi cần kiểm tra; các nội dung cần kiểm tra; thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra; kinh phí kiểm tra; lực lượng kiểm tra; phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra; chế độ báo cáo.
- Trước khi kiểm tra cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, cá nhân chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kiểm tra.
4. Trường hợp nào cơ quan kiểm tra kinh doanh thuốc lá tiến hành kiểm tra đột xuất?
Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
- Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá vi phạm các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và các quy định tại Thông tư này.
- Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng có giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, thông tin từ đơn thư khiếu nại tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân.
- Theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên có thẩm quyền.
- Cơ quan kiểm tra không cần phải thông báo trước kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, cá nhân.
5. Nội dung kiểm tra đối với việc kinh doanh thuốc lá được quy định như thế nào?
Nội dung kiểm tra đối với việc kinh doanh thuốc lá được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật liên quan, như Nghị định 67/2013/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung.
Các nội dung kiểm tra thường bao gồm:
- Điều kiện kinh doanh: Kiểm tra các điều kiện về diện tích, vị trí, biển hiệu, trang thiết bị,...
- Giấy tờ, hóa đơn: Kiểm tra giấy phép kinh doanh, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán.
- Nguồn gốc xuất xứ: Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ của thuốc lá.
- Niêm yết giá: Kiểm tra việc niêm yết giá bán thuốc lá.
- Quảng cáo: Kiểm tra việc quảng cáo thuốc lá.
- Việc thực hiện các quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá: Kiểm tra việc thực hiện các quy định về cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng, bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi,...
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu bảng kê danh sách lao động (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT). Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận