Mang thai hộ là thế nào? Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ

Hiện nay, nhiều người vẫn chưa hiểu “đẻ thuê” và mang thai hộ là gì và thường nhầm lẫn giữa chúng. Dưới đây, ACC GROUP sẽ giải thích “đẻ thuê là gì?” phân biệt mang thai hộ với mang thai hộ theo quy định của pháp luật.

Mang Thai Hộ Là Thế Nào
mang thai hộ là thế nào

1. Mang thai hộ là gì?

Theo quy định tại Mục 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, mang thai hộ được hiểu dưới hai hình thức là mang thai hộ nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại.
Cụ thể, Khoản 22 Mục 3 Luật Hôn nhân và Gia đình giải thích về mang thai hộ vì lý do nhân đạo như sau:

Mang thai hộ nhân đạo là việc người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai hộ cho cặp vợ chồng mà người vợ không có khả năng mang thai và sinh con mặc dù đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để sinh sản, bằng cách lấy trứng của người phụ nữ và của người chồng. tinh trùng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Hiện pháp luật chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, không cho phép mang thai hộ vì mục đích thương mại.
Cụ thể, theo khoản 23 mục 3 Luật Hôn nhân và gia đình, mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc người phụ nữ mang thai hộ cho người khác thông qua áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhằm thu lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

2. Phân biệt giữa “đẻ thuê” và mang thai hộ

“Đẻ hộ” là từ dùng để chỉ việc thuê người phụ nữ mang thai hộ, sinh con thay cho người khác, sau đó giao lại đứa trẻ cho người thuê để nhận một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nhất định. .
Mang thai hộ được thực hiện dưới hai hình thức phổ biến: Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cho phép người mang thai hộ hoặc chồng của người thuê "quan hệ tình dục trực tiếp" với người thuê để mang thai. .
Không giống như mang thai hộ, mang thai hộ nhân ái và mang thai hộ vì mục đích thương mại đều áp dụng các công nghệ hỗ trợ sinh sản trong quá trình thụ thai. Ngoài ra, để được thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, bên nhờ mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ phải đáp ứng một số điều kiện.
Cụ thể, Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện mang thai hộ như sau:

1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
2. Vợ, chồng đều có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người phụ nữ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý và tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng với bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Đủ độ tuổi phù hợp và được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận về khả năng mang thai hộ;

đ) Trường hợp bên mang thai hộ có chồng thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của chồng;

d) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý và tâm lý.
4. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về hỗ trợ sinh sản.
Có thể thấy, do điều kiện của mang thai hộ nhân đạo có nhiều yêu cầu phức tạp, khó khăn hơn nên mang thai hộ vì mục đích thương mại hay mang thai hộ trái pháp luật vẫn được nhiều gia đình lựa chọn để mang thai hộ.

3. Mang thai hộ, mang thai hộ vì mục đích thương mại có bị xử lý không?

Mặc dù việc mang thai hộ, mang thai hộ bị cấm vì mục đích thương mại nhưng đối với bên thuê và bên cho thuê thì pháp luật chưa có quy định xử lý.
Hiện nay, tại Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015 mới chỉ có quy định về xử lý hình sự đối với người môi giới mang thai hộ vì mục đích thương mại, cụ thể:

1. Người nào mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

(b) Phạm tội hai lần trở lên;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Tái phát nguy hiểm.
3. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù đến 5 năm.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo