1. Ý nghĩa của số định danh cá nhân
Mã số định danh cá nhân là một dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, có cấu trúc như sau:
- 3 chữ số đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh hoặc mã của nước nơi công dân đăng ký khai sinh.
- 3 chữ số tiếp theo là thế kỷ của mã sinh, mã giới tính và mã năm sinh.
- 6 số còn lại là số ngẫu nhiên. (Xem chi tiết tại đây)
2. Thủ tục cấp số định danh cá nhân
- Đối với công dân đã đăng ký khai sinh:
Người đi đăng ký khai sinh phải xuất trình Tờ khai theo mẫu quy định và Giấy khai sinh cho cơ quan hộ tịch (Trường hợp không có Giấy khai sinh thì xuất trình giấy tờ của người làm chứng chứng sinh; như người làm chứng thì phải có giấy cam kết về việc sinh; trường hợp đăng ký khai sinh cho con bị bỏ rơi thì phải có văn bản chứng thực việc bị bỏ rơi của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp đăng ký khai sinh cho con đã được sinh ra mang thai hộ phải có giấy tờ chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật).
Ngay sau khi nhận các giấy tờ nêu trên, nếu xét thấy thông tin đăng ký khai sinh đầy đủ và phù hợp, Thừa phát lại ghi thông tin đăng ký khai sinh vào Sổ hộ tịch; Chỉ định một số nhận dạng cá nhân. (Xem chi tiết tại đây)
- Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh (xem chi tiết tại đây)
Mã số cá nhân có được dùng thay cho mã số thuế? Cụ thể, theo khoản 7, mục 35 Luật Quản lý doanh thu 2019 quy định:
Khi cấp mã số định danh cá nhân cho toàn dân thì mã số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế.
Như vậy, theo quy định này, công dân được sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế để thực hiện một số thủ tục như mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, khai báo thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế. . đền bù...
Hủy mã số định danh cá nhân
Khi phát hiện số định danh cá nhân đã cấp có sai sót do thông tin về công dân không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân này và cấp lại thông tin cá nhân khác. số căn cước công dân;
Tổ chức chỉnh lý số định danh cá nhân, thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và hồ sơ, tài liệu lưu trữ có liên quan.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Căn cước công dân 2014;
- Luật Hộ tịch 2014;
- Luật Quản lý thuế 2019;
- Nghị định 137/2015/NĐ-CP;
- Nghị định 37/2021/NĐ-CP.
Nội dung bài viết:
Bình luận