Mua hộ ma túy (gọi điện mua hộ) có phạm tội? Hình phạt cho tội mua bán ma túy là gì? Công ty luật ACC tư vấn về trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy và hình phạt, các vấn đề pháp lý liên quan đến tội danh trên:
1. Tội mua bán ma túy bị xử phạt như thế nào?
Thưa luật sư, năm 2009 chồng tôi lên cơn nghiện và phải đi trại cải tạo. Năm 2016, chị bị bắt về tội giúp sức, giúp sức trộm cắp tài sản và bị phạt tù 18 tháng, đến nay ra tù được 4 tháng, chưa xóa án tích thì chồng chị lại bị bắt khi đang trên đường mua bán và sử dụng ma túy. Nếu chồng tôi đi tù thì đi mấy tháng? Cám ơn!
Trả lời:
Tội mua bán trái phép chất ma túy tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi mà có thể là tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng. Theo đó, đối với mỗi loại tội phạm sẽ có những mức án khác nhau tương ứng với loại tội phạm đó.
Theo quy định tại điều 251 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 liên quan đến tội mua bán trái phép chất ma túy như sau:
1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
được tổ chức ;
(b) Phạm tội hai lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
(e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào tội phạm hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Qua biên giới;
h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
i) Heroin, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;...
Do bạn không cung cấp chi tiết về hành vi của chồng bạn cũng như loại ma túy mà chồng bạn mua về sử dụng nên căn cứ vào quy định trên có thể chia thành các khung hình phạt như sau, bạn có thể đối chiếu với hành vi của chồng bạn để quy định mức phạt tương ứng. Theo đó, các khung hình phạt tương ứng với mức độ nguy hiểm của hành vi như sau:
- Mức nhẹ nhất là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy ít nhất chồng bạn sẽ phải ngồi tù 2 năm chứ không phải vài tháng như bạn nghĩ. - Theo khung hình phạt tại Điều 2, mức hình phạt sẽ là 07 năm đến 15 năm, là tội phạm rất nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm.
- Phạm tội tại điều 3 thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 4 là hình phạt dành cho tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản.
Mặt khác, chồng bạn đã bị kết án về các tội quy định trong BLHS, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục phạm tội nên có thể coi đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi quyết định áp dụng mức án đối với hành vi mua bán ma túy của chồng bạn. Dưới đây là lời khuyên của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi ngay 1900.6162 để được giải đáp.
2. Buôn bán ma túy bị xử lý như thế nào?
Chào luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi cần được tư vấn. Tôi có một người anh họ là dân nghiện, hôm qua tôi có vào ngõ mua ma túy của người khác, chưa kịp mua thì người bán đã bị công an bắt, sau này mới lộ diện anh trai. Cho tôi hỏi anh ta có phạm tội hay không?
Xin cảm ơn luật sư.
-Thế Tuấn Anh
Trả lời:
Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ ràng về tội phạm ma túy. Trong trường hợp của anh họ bạn, đây là các tội danh được quy định tại Điều 251 BLHS 2015 về tội mua bán trái phép chất ma túy có thời hạn phạt tù (như đã trích dẫn ở trên). Người sử dụng trái phép chất ma túy vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hành chính - phạt tiền; áp dụng biện pháp giáo dục tại thành phố, quận, huyện; áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;...
Trường hợp của anh họ bạn, do không kịp mua ma túy của người bán nên lúc đó anh họ bạn không tàng trữ trái phép chất ma túy trong người. Mặc dù người bán hàng thừa nhận có ý định bán ma túy cho em họ nhưng do chưa giao hàng nên không có chứng cứ, nhân chứng chứng minh. Do đó, việc anh họ của bạn khó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy trong trường hợp này.
3. Xe khách chở người buôn bán ma túy có gì sai?
Xin chào Công ty Luật ACC. Tôi có một thắc mắc mong công ty giải đáp giúp tôi. Hiện bạn tôi đang là tài xế xe khách, bạn tôi cấm chở khách chở ma túy, bạn tôi biết nhưng vẫn chở người này. Vậy xin cho biết bạn tôi phạm tội gì và hình phạt như thế nào? Cảm ơn bạn rất nhiều !
-Đồng cỏ
Trả lời:
Chào buổi sáng! Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau: Về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP đã hướng dẫn rất rõ ràng. Tại điểm 3.7 Phần II nêu:
Người nào biết người khác mua để sử dụng trái phép chất ma tuý mà dùng phương tiện vận chuyển có chất ma tuý mà bị bắt nếu số lượng chất ma tuý lớn đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma tuý thì là đồng phạm của người mua về tội tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma tuý quy định tại Điều 194 BLHS.
Như vậy, nếu người lái xe biết hành khách của mình vận chuyển ma túy mà vẫn vận chuyển thì có thể bị coi là đồng phạm với tội tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma túy. Nếu số lượng ma túy không đến mức phải chịu trách nhiệm về hành vi tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy thì lái xe sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu lượng ma túy đó thuộc phạm vi chịu trách nhiệm hình sự thì hình phạt của bạn bạn sẽ phụ thuộc vào lượng ma túy mà khách mang theo và được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy.4. Tội mua bán trái phép chất ma túy?
-Thưa luật sư, cho tôi đặt ra một trường hợp như sau: Anh A được anh B gọi điện nhờ mua hêrôin để cho B sử dụng. Quá trình A mang ma túy mua đến gặp B nhưng không gặp được B thì bị công an bắt quả tang. (A và B có quan hệ xã hội quen biết nhau, ở cùng thị trấn.) Anh B không nhận ma túy, không đưa tiền cho A. Vậy anh A phạm tội gì? Ông B có phạm tội không? Và phạm tội gì? Nhờ luật sư tư vấn giúp. Cảm ơn bạn rất nhiều.
-Tuấn Vũ
Trả lời:
Theo quy định tại điều 249 BLHS 2015 về tội tàng trữ trái phép chất ma túy. và Khoản 3.1 Phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP nêu rõ:
“Tàng trữ trái phép chất ma túy” là việc tàng trữ, cất giấu trái phép chất ma túy ở bất kỳ đâu (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, trong va li, bình xăng ô tô, giấu trong quần áo, vật dụng cá nhân, v.v.) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian cất giữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc định tội danh này. Điểm 3.7 Phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP quy định:
Người nào biết người khác mua để sử dụng trái phép chất ma tuý mà gửi tiền mua để người đó sử dụng thì người nhờ mua hộ phải chịu trách nhiệm hình sự về số lượng ma tuý do người đó nhờ mua hộ. Người mua phải chịu trách nhiệm hình sự về tổng số lượng chất ma tuý đã mua cho mình và cho họ.
Theo điểm 3.7 của thông tư liên tịch số 17/2007, cả ông A và ông B sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi mua/yêu cầu mua thuốc của mình. Vì anh A mua Hêrôin không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển nên căn cứ vào điểm 3.1 của cùng một thông tư, anh A có thể phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy đối với toàn bộ số lượng ma túy đã mua. Anh B là người nhờ mua dù không nhận thuốc, không đưa tiền cho anh A thì anh B vẫn phải chịu trách nhiệm về số lượng thuốc anh A nhờ mua hộ theo quy định tại điểm 3.7 nêu trên. Hình phạt dành cho hai người sẽ tùy thuộc vào số lượng ma túy mà anh A đã mua.
Lưu ý: điểm 3.6 thông tư số 17/2007 quy định
Người nào tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt trái phép chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hoặc sản xuất trái phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8 của BLHS, theo đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng bị xử lý hành chính:
b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng dưới một gam;
Nếu số lượng Hêrôin mà anh A mua dưới 0,1g thì anh A và anh B không phải chịu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử lý hành chính.
5. Buôn bán ma túy bị xử lý như thế nào?
Thưa luật sư, xin cho tôi biết bạn trai tôi không tham gia mua bán ma túy đá lần đầu, số lượng ma túy đá không lớn vậy bạn trai tôi sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm? -Chí Trường
Trả lời:
Theo quy định về tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Tùy vào mục đích mua bán trái phép chất ma túy của bạn trai bạn mà định tội danh là “Mua bán trái phép chất ma túy” hay “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Tuy tội danh khác nhau nhưng trong trường hợp của bạn mức án sẽ giống nhau. Mức độ xử phạt sẽ tùy thuộc vào lượng ma túy mà bạn trai bạn mang theo, tương ứng với các khoản 1, 2, 3, 4 của điều luật trên - từ hai năm tù đến tử hình. Như vậy, căn cứ vào biên bản điều tra của cơ quan điều tra, tòa án sẽ quyết định hình phạt đối với bạn trai bạn.
6. Quy định về tội mua bán trái phép chất ma túy?
Vâng, tôi muốn lời khuyên. Xin hãy tư vấn cho tôi về điều này. Chồng chị và một người bạn bị Công an phường An Bình, Dĩ An, Bình Dương bắt vào lúc 3h sáng ngày 8/11/2016 về hành vi tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy đá. Anh ta giữ một khoản tiền nhỏ khoảng 500.000 trong người. Chồng tôi và người bạn đi cùng tôi cũng sử dụng methamphetamine đã mua và hút cùng nhau. Một người khác gọi điện cho chồng tôi mua về chia nhau hút. Một người bạn lấy chồng tôi chia cho người kia một tép nhỏ. Chồng tôi cũng đã vài lần chia sẻ với người này rồi. Khi đang đi giao hàng thì bị Công an An Bình bắt giữ. Hiện chồng bà đang bị tạm giữ tại Công an huyện Dĩ An.
Vậy xin luật sư tư vấn cho tôi, tội của chồng tôi sẽ bị phạt bao nhiêu năm? Chồng bạn có tiền án tiền sự không?
Nhờ luật sư tư vấn giúp.
-Langwoan58
Trả lời:
Chào buổi sáng! Chúng tôi xin báo cáo vấn đề của bạn như sau. Chồng bạn cùng một người khác đi mua methamphetamine về sử dụng, đồng thời mua cho một người khác.
Điểm 3.1 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP quy định:
“Tàng trữ trái phép chất ma túy” là việc tàng trữ, cất giấu trái phép chất ma túy ở bất kỳ đâu (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, trong va li, bình xăng ô tô, giấu trong quần áo, vật dụng cá nhân, v.v.) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian cất giữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc định tội danh này.
Do chồng bạn mua ma túy chứ không có ý định bán lại để bán lại trái phép cho người khác nên chồng bạn sẽ phạm vào tội “tàng trữ trái phép chất ma túy” như điều luật nêu trên.
Tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 194 BLHS 1999:
Tiết 194. Tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý
1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:...
m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có khối lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;
n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;... 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:...
e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có khối lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;
g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;...
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, chung thân hoặc tử hình:... e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;
g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;...
5. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
Như vậy, tùy thuộc vào số lượng ma túy mua của chồng bạn mà cơ quan điều tra sẽ xác định hàm lượng, khối lượng ma túy thực tế có trong đó. Căn cứ vào biên bản của cơ quan điều tra, căn cứ vào Điều 194 nêu trên, Tòa án tuyên phạt chồng bạn mức án tương ứng với các mức án quy định tại các điều 1, 2, 3, 4. Tuy nhiên, do thông tin bạn cung cấp chưa thực sự đầy đủ nên chúng tôi cũng đưa ra một ngoại lệ khác:
Điểm 3.6 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP quy định:
Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy với số lượng sau đây, không nhằm mục đích mua bán hoặc sản xuất trái phép chất ma túy khác, thì áp dụng khoản 4 Điều 8 BLHS, theo đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng phải bị xử lý hành chính: ...
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng dưới một gam;
Như vậy, nếu sau khi giám định, xác minh về trọng lượng mà số lượng ma túy mà chồng bạn mua nhỏ hơn 1g thì chồng bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà sẽ bị xử lý hành chính.
7. Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán ma túy?
Thưa luật sư! Mình có 1 thắc mắc mong các bạn giúp đỡ. Em gái tôi bị đội phòng chống ma túy bắt khi đang bán ma túy cho con trai. Khi khám xét, cảnh sát tìm thấy 8 viên nén heroin. Chị gái tôi cũng khai có mua của hàng không rõ nguồn gốc với giá 1 triệu đồng rồi chẻ làm 8 tép để bán lại, buôn bán khoảng 1 tháng nay.
Vậy xin luật sư cho tôi biết mức án đối với tội danh trên? Và nếu gia đình tôi muốn thuê luật sư bào chữa thì có được không? Xin chân thành cảm ơn.
-Văn Trường Nguyên
Trả lời:
Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 BLHS 2015.
Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy
1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Trong trường hợp của chị bạn, do chị bạn đã bán trái phép chất ma túy để kiếm lời nên chị bạn đã phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Theo điều 194 nêu trên thì mức án tối thiểu dành cho em gái bạn là 02 năm tù giam, mức án cao nhất là chung thân hoặc tử hình. Mức xử phạt tùy thuộc vào khối lượng ma túy mà chị bạn mang theo người. Trọng lượng chính xác sẽ do cơ quan điều tra xác định.
Về vấn đề thuê luật sư bào chữa, Bộ luật tố tụng hình sự quy định người bị tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Do đó, gia đình hoàn toàn có thể thuê luật sư bào chữa cho em gái bạn.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Nội dung bài viết:
Bình luận