
luật đăng ký bản quyền nhãn hiệu
1. Đăng ký bản quyền nhãn hiệu là gì?
Đăng ký bản quyền nhãn hiệu là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ nhằm xác lập quyền tài sản hợp pháp của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu sẽ được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu là gì?
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sẽ như sau:
Bước 1: Thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu cần đăng ký bản quyền nhãn hiệu
Khi thiết kế thương hiệu, khách hàng cần lưu ý không nên chọn mẫu thương hiệu đơn giản, không rõ ràng hay những câu nói đơn giản được sử dụng hàng ngày.
Bước 2: Tư vấn đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
Sau khi thiết kế và lựa chọn được kiểu dáng nhãn hiệu, khách hàng sẽ tiến hành tra cứu chính thức nhãn hiệu cần đăng ký để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký, tránh trường hợp nhãn hiệu bị từ chối đăng ký do tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu thương hiệu đã đăng ký trước đó của người khác.
Bước 3: Soạn thảo hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Hồ sơ đăng ký bản quyền nhãn hiệu sẽ được nộp tại cơ quan đăng ký, hồ sơ đăng ký đã được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này, mời các bạn tham khảo.
Bước 4: nộp và theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký bản quyền nhãn hiệu, chủ sở hữu hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền sẽ tiến hành nộp đơn đăng ký lên Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Sau khi được nộp, đơn sẽ được đánh giá theo từng giai đoạn trước khi được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Trong trường hợp từ chối, Cục SHTT sẽ thông báo rõ lý do từ chối.
3. Tại sao phải đăng ký bản quyền nhãn hiệu?
Thương hiệu tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp, giúp sản phẩm, công ty được người tiêu dùng biết đến rộng rãi và tin tưởng. Vì vậy, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thường tìm mọi cách để “ăn cắp ý tưởng” nhằm làm giảm uy tín và chất lượng của thương hiệu mà các công ty đã dày công xây dựng.
Vì vậy, đăng ký nhãn hiệu là vấn đề quan trọng đối với mỗi cá nhân, tổ chức, cụ thể:
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh khi chủ sở hữu nhãn hiệu đó đã đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ, khác với quyền tác giả đương nhiên được bảo hộ;
Chủ sở hữu được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;
Đăng ký bảo hộ là cơ sở pháp lý của pháp luật bảo hộ nhãn hiệu, trong trường hợp có tranh chấp;
Với giấy chứng nhận, lợi ích kinh tế như chuyển nhượng và nhượng quyền thương mại có thể được thực hiện.
4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những gì?
Các tài liệu cơ bản mà khách hàng cần chuẩn bị khi đăng ký nhãn hiệu là:
Tệp Mô hình Thương hiệu (.JPEG, .PNG hoặc các định dạng hình ảnh khác mà máy tính có thể đọc được);
Lưu ý: Nhãn hiệu có thể có màu hoặc đơn giản là đen trắng;
Tờ khai đăng ký theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ;
Mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký (05 mẫu);
Giấy ủy quyền đăng ký (01 bản chính) trong trường hợp sử dụng dịch vụ đăng ký.
5. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?
Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ là 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn có hiệu lực thêm 10 năm .
Ví dụ: nhãn hiệu được nộp vào ngày 01/01/2023 thì văn bằng bảo hộ sẽ có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (01/01/2023).
6. Thời gian đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, thời gian thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu là 12 tháng kể từ ngày nộp đơn. Trong thời gian này, Cục SHTT sẽ thay phiên nhau thực hiện các công việc sau:
– Thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu: 1-2 tháng
– Công bố đăng ký nhãn hiệu: 1 tháng
– Thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu: 9 tháng
– Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 1-2 tháng
Tuy nhiên, sự chậm trễ này đôi khi kéo dài hơn dự kiến do sự phức tạp của nhãn hiệu. Tranh cãi về nhãn hiệu liên quan hay quá tải đơn nộp lên Cục Sở hữu trí tuệ.
7. Chi phí đăng ký nhãn hiệu là gì?
Chi phí đăng ký nhãn hiệu bao gồm các chi phí sau:
(i) Các khoản phí (chi phí) nộp tại Cơ quan đăng ký (Cục Sở hữu trí tuệ);
(ii) Phí dịch vụ trả cho công ty dịch vụ khi khách hàng sử dụng dịch vụ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
Chi phí (lệ phí) nhà nước sẽ phụ thuộc vào số lượng nhãn hiệu và nhóm hàng hóa/dịch vụ mà bạn muốn đăng ký.
Ví dụ, chi phí đăng ký 01 nhãn hiệu/nhóm hàng hóa, dịch vụ được tính như sau:
– Phí hành chính: 150.000 VNĐ
– Chi phí đăng đơn trên tạp chí điện tử: 120.000 VND
– Phí nghiên cứu đánh giá nội dung app: 180.000đ/1 nhóm sản phẩm dịch vụ
– Phí thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu: 550.000 VNĐ/01 nhóm hàng hóa, dịch vụ
– Phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 360.000đ/01 nhóm sản phẩm/dịch vụ
Nội dung bài viết:
Bình luận