Luật bệnh nghề nghiệp

Dựa trên các căn cứ pháp lý đã nêu, dưới đây là một số quy định về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

 

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.

- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (Nghị định số 88/2020/NĐ-CP).

- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH).

 

2. Đối tượng áp dụng:

- Các quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH và Nghị định số 88/2020/NĐ-CP áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

 

3. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Người lao động bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của người lao động gây ra được bồi thường. Tuy nhiên, có một số trường hợp không được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH.

- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (trừ trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm công việc

 

 cho người sử dụng lao động khác gây ra).

- Nguyên tắc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH.

 

4. Mức bồi thường:

- Mức bồi thường đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:

  1. a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  2. b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%, mỗi 1% tăng sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.

 

5. Trợ cấp tai nạn lao động:

- Người lao động bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động gây ra (dựa trên kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).

- Nguyên tắc trợ cấp: Trợ cấp được thực hiện cho từng vụ tai nạn lao động một lần, không tính các vụ tai nạn đã xảy ra từ trước đó.

- Mức trợ cấp:

  1. a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
  2. b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%, m

 

ỗi 1% tăng sẽ được cộng thêm 0,02 tháng tiền lương.

 

Tôi hy vọng rằng thông tin này có ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy cho tôi biết.

Bệnh nghề nghiệp bào mòn công nhân - Báo Người lao động

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo