
lỗi đua xe trái phép
1. Đua xe trái phép là gì?
Đua xe trái phép là hành vi điều khiển phương tiện tham gia các cuộc đua ô tô, mô tô hoặc các loại xe có động cơ khác mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Đó là hành vi sử dụng phương tiện chạy quá tốc độ, không có đầy đủ phương tiện bảo vệ theo quy định, không có làn đường riêng, không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Do đó, hành vi này không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân người điều khiển phương tiện mà còn ảnh hưởng, rất nguy hiểm cho những người tham gia giao thông khác hoặc tài sản xung quanh.
2. Tội đua xe trái phép theo quy định của BLHS
*Thứ nhất: Yếu tố cấu thành tội đua xe trái phép
Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau đây:
- Về hành vi
Đua xe ô tô, mô tô hoặc các loại xe có động cơ khác trái phép. Được hiểu là việc thách đố nhau (như thách ai về đích trước…) giữa những người tham gia đua xe khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
– Các dấu hiệu khác
Hành vi nêu trên phải gây thiệt hại cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục thực hiện. người chạy bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đó là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội phạm này.
Khách thể:
Hành vi phạm tội xâm phạm đến trật tự an toàn công cộng, xâm phạm đến tính mạng, tài sản của người khác
Mặt chủ quan:
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
Chủ thể:
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự
*Thứ hai: Khung hình phạt tội đua xe trái phép
Mức hình phạt của tội phạm này được chia làm bốn khung cụ thể như sau:
– Khung một (khoản 1)
Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%;
c)Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Khung hai (khoản 2)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a)Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d)Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ)Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
e)Tham gia cá cược;
g)Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép;
h)Đua xe nơi tập trung đông dân cư;
i)Tháo dỡ các thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;
k)Tái phạm nguy hiểm.
– Khung ba (khoản 3)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a)Làm chết 02 người;
b)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d)Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
– Khung bốn (khoản 4)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a)Làm chết 03 người trở lên;
b)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c)Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
d)Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
– Hình phạt bổ sung (điều 5)
Ngoài việc phải nhận một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy trường hợp người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
3. Mức phạt đối với hành vi cổ vũ đua xe trái phép là bao nhiêu?
Điều 34 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt đối với người chạy đua trái phép, cổ vũ đua xe trái phép như sau:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)Tụ tập cổ vũ, lôi kéo điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, rượt đuổi, bỏ chạy trái luật;
b)Đua xe đạp, đua mô tô, xích lô, đua thú kéo, dắt thú đi trên đường bộ. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đua xe trái phép.
- Ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:
a)Có hành vi đua xe đạp, đua mô tô, đua xích lô, đua thú kéo, súc vật cưỡi trên đường trái phép bị tịch thu phương tiện (trừ thú kéo, thú yên ngựa);
b)Đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép; Đua xe trái phép sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 đến 05 tháng và bị tịch thu phương tiện.
Như vậy, xét về mặt hành chính, người cổ vũ đua xe có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
Nội dung bài viết:
Bình luận