Những dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ liên quan đến rửa tiền

1. Rửa tiền là gì? 

Theo Khoản 1 Mục 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc  tài sản do phạm tội mà có.  

 Cụ thể, tài sản do phạm tội mà có là tài sản có được trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc phạm tội; phần thu nhập, hoa lợi, lợi tức, khoản lợi nhuận  từ tài sản do phạm tội mà có. 

 (Khoản 2 Điều 3 Luật PCRT 2022) 

lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

 2. Dấu hiệu đáng ngờ trong ngành bảo hiểm nhân thọ liên quan đến rửa tiền 

 Dấu hiệu đáng ngờ trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ liên quan đến rửa tiền được quy định  tại Mục 30 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 như sau: 

 

 (1) Khách hàng yêu cầu mua  hợp đồng bảo hiểm với số tiền lớn bất thường hoặc yêu cầu đóng phí bảo hiểm một lần đối với sản phẩm bảo hiểm không áp dụng phương thức đóng phí một lần mà hợp đồng bảo hiểm  của khách hàng bảo hiểm hiện tại chỉ có giá trị nhỏ và được thanh toán định kỳ.  

 (2) Khách hàng yêu cầu mua một hợp đồng bảo hiểm với  phí bảo hiểm định kỳ không phù hợp với thu nhập hiện tại của khách hàng.  

 (3) Bên mua bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm từ tài khoản không phải là tài khoản của bên mua bảo hiểm hoặc không phải là tài khoản của tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm ủy quyền hoặc thanh toán bằng các hình thức thanh toán khác. 

 (4) Bên mua bảo hiểm yêu cầu thay đổi người thụ hưởng được chỉ định thành một người không có mối quan hệ rõ ràng với bên mua bảo hiểm. 

  (5) Khách hàng chấp nhận mọi điều kiện bất lợi không liên quan đến tuổi tác, sức khỏe; khách hàng đề nghị mua bảo hiểm với mục đích không rõ ràng; Các điều khoản và giá trị của hợp đồng bảo hiểm mâu thuẫn với nhu cầu của khách hàng.  

 (6) Bên mua bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm ngay sau khi mua và yêu cầu chuyển tiền phí bảo hiểm đã đóng cho bên thứ ba; khách hàng thường xuyên tham gia bảo hiểm và chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba. 

  (7) Khách hàng là doanh nghiệp có số lượng hợp đồng bảo hiểm cho nhân viên hoặc mức phí bảo hiểm của hợp đồng đóng phí một lần tăng bất thường. 

  (8) Doanh nghiệp bảo hiểm thường xuyên trả tiền bảo hiểm với số tiền lớn cho cùng một khách hàng.  

 3. Điều kiện chung cấp giấy thành lập và hoạt động của doanh nghiểm bảo hiểm nhân thọ 

 Cụ thể tại Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về điều kiện chung cấp giấy thành lập và hoạt động của doanh nghiểm bảo hiểm nhân thọ 

 

 - Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập: 

 

 Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020; 

 

 Tổ chức có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp; trường hợp tham gia góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ; 

 

 Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.  - Yêu cầu về vốn: 

 

 Vốn đăng ký góp bằng đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định; 

 

 Cổ đông thành lập, thành viên góp vốn  không được dùng vốn vay,  vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để  góp vốn.  

 - Điều kiện về nhân sự: có chủ tịch hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, chuyên gia tính toán phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp chuyên môn được quy định trong Mục 81 của Đạo luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022.  

 - Có hình thức tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm 2022 và  dự thảo điều lệ phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp 2020.  

 4. Các hành vi bị  cấm trong hoạt động bảo hiểm 

 Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức  thực hiện các hành vi sau đây trong kinh doanh bảo hiểm: 

 

 - Hoạt động  bảo hiểm, hoạt động tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm  không có giấy phép thành lập và hoạt động.  - Hoạt động kinh doanh bảo hiểm,  tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép. 

  - Đại lý bảo hiểm hoặc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khi chưa đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. 

  - Thực hiện các hành vi lừa đảo, bao gồm: 

 

 Phối hợp với người thụ hưởng  giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật; 

 

 Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm; 

 

 Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; 

 

 Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm. 

  Đe dọa hoặc ép buộc giao kết hợp đồng bảo hiểm. 

 (Mục 9 của Đạo luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022)

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo