Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thông thường đơn này bạn có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- …
- Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ BHXH)
- Bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước.
Lấy bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?
Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp là loại giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp.
Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định theo mẫu số 03 ban hành kèm thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 Thông tư của Bộ lao động thương binh xã hội. Khi điền đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn cần lưu ý điền những thông tin sau:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh
- Số sổ bảo hiểm xã
- Nơi thường trú, chỗ ở hiện nay (Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc)
- Số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng
Sổ bảo hiểm xã hội
Sổ bảo hiểm xã hội là loại sổ dùng để ghi chép quá trình đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng như làm cơ sở để giải quyết các chế độ này.
Chính vì vậy, đây là loại sổ vô cùng quan trọng đối với người lao động.
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm sổ bảo hiểm xã hội bản gốc và các tờ rời đính kèm.
Khi làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cần lưu ý xem xét kỹ thông tin cá nhân trên sổ bảo hiểm xã hội, đã chốt đầy đủ quá trình đóng bảo hiểm xã hội hay chưa.
Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
- Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.
Giấy tờ tùy thân
Ngoài những giấy tờ trên, khi nộp hồ sơ bạn cần nộp kèm theo bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Đây là những giấy tờ bắt buộc phải có khi đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp.
Bởi lẽ giấy tờ tùy thân là căn cứ xác minh bạn có phải là chủ sở hữu sổ bảo hiểm xã hội và để đối chiếu thông tin liên quan đến sổ bảo hiểm xã hội.
Nội dung bài viết:
Bình luận