Giờ hành chính là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày của nhân viên. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta cũng có quan điểm đúng đắn về giờ hành chính. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này.
1. Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính luôn được nhắc đến như một thuật ngữ rất quen thuộc với chúng ta, đặc biệt là dân văn phòng, công nhân viên chức. Giờ hành chính là thời gian làm việc của người lao động trong ngày, đơn vị tính là giờ và thường được quy định là 8 tiếng không kể thời gian rảnh rỗi. Hiện tại, giờ hành chính được chia thành 02 buổi là buổi chiều và buổi chiều làm việc, mỗi buổi người lao động sẽ làm việc 4 tiếng.
Tùy vào mức độ, tính chất công việc mà mỗi công ty, tổ chức có những quy định khác nhau về thời gian hành chính thông thường.
- Sáng từ 7h đến 11h - Chiều từ 13h đến 17h
- Sáng từ 7h30 đến 11h30 - Chiều từ 13h30 đến 17h30
- Sáng từ 8h đến 12h - Chiều từ 13h đến 17h
Các cơ quan hành chính nhà nước sẽ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, còn các doanh nghiệp do tính chất công việc khác nhau sẽ được nghỉ chiều thứ Bảy và Chủ nhật hoặc chỉ nghỉ Chủ nhật.
Bộ luật Lao động cũng quy định giờ hành chính như sau
Theo Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Theo thỏa thuận hiện tại, đây là giờ hành chính. Tức là giờ hành chính được tính là 08 giờ làm việc trong một ngày và không tính cả giờ nghỉ trưa và áp dụng cho tất cả mọi người từ nhân viên cho đên lãnh đạo.
2. Thời gian làm thêm giờ ngoài hành chính
Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội dung lao động
Doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đầu tiên là doanh nghiệp phải được sự đồng ý của người lao động
- Doanh nghiệp phải đảm bảo số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định về thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ ngày; không quá 40 giờ/ tháng
- Phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong một năm. trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/ năm trong một số ngành nghề công việc như là: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thuỷ sản; sản xuất viễn thông, cung cấp điện, lọc dầu, cấp, thoát nước; trường hợp giải quyết những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao thị trường không cung ứng đủ và kịp thời; trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không được dự liệu trước, do hậu quả thời tiết , thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; trường hợp khác do Chính phủ quy định.
3. Nhân viên văn phòng được nghỉ những ngày nào trong năm?
Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ các ngày Lễ, Tết như sau
- 01 ngày nghỉ Tết dương lịch (01/01)
- 07 ngày Tết Nguyên Đán
- 01 ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/03 âm lịch)
- 01 ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/04)
- 01 ngày Quốc Tế Lao Động (01/05)
- 02 ngày quốc khách (tức 01 và 02/09)
Nội dung bài viết:
Bình luận