Giấy tờ, sổ đăng ký và tài liệu của các cơ quan công quyền là những đối tượng chính bị làm giả. Ngoài ra, bằng cấp từ các trường đại học, cao đẳng và trung học cũng thường có nguy cơ bị làm giả. Vậy hình phạt đối với hành vi này được pháp luật quy định như thế nào?
1. Tư vấn về hành vi làm giả giấy tờ, tài liệu?
Thưa luật sư, tôi cũng đã tham khảo khá nhiều quy định và luật nhưng vẫn chưa rõ về vấn đề của bạn tôi: Bạn tôi làm trong công ty xuất nhập khẩu, bạn có nói với tôi là bạn scan dấu của lãnh đạo nơi bạn ấy làm hải quan làm thủ tục đưa vào giấy chứng nhận tình trạng hàng hóa đưa ra nước ngoài nhưng hành vi này đã bị cơ quan hải quan phát hiện và mời lên điều tra. Cô chỉ làm theo chỉ đạo của sếp, không vì bản thân, cũng không trục lợi, nội dung giấy xác nhận là do sếp và cô lập. Chỉ quét điểm chèn. Việc giả mạo này chỉ có tác dụng đòi tiền bảo hiểm hàng hóa ở nước ngoài khi hàng hóa vận chuyển bị hư hỏng, không ảnh hưởng đến người ký chứng từ. Vậy theo pháp luật Việt Nam bạn tôi có bị đi tù không? Hay chỉ là phạt hành chính thôi, bạn có thể cho mình xin một số luật liên quan để bạn mình tham khảo được không? Mong nhận được sự tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn các Luật sư!
Trả lời:
Thứ nhất, theo quy định của BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 tại Điều 17 về tội đồng phạm như sau:
“Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Tội phạm có tổ chức là hình thức đồng lõa với sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người xúi giục, chỉ đạo, trực tiếp thực hiện tội phạm. Người xúi giục là người xúi giục, lôi kéo, thúc đẩy người khác phạm tội.
Người giúp sức là người tạo điều kiện về tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Những người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Trong trường hợp của bạn, mặc dù bạn của bạn làm việc đó không nhằm mục đích cá nhân, chỉ là thực hiện theo lệnh của sếp nhưng xét về mặt pháp lý thì bạn của bạn là người trực tiếp quét tem; Đồng thời, bạn của bạn biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật nên nếu bị kiện thì bạn của bạn bạn sẽ đồng lõa.
Thứ hai, đối với hành vi làm giả con dấu, theo quy định tại Điều 341 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì bạn của bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:
"Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
được tổ chức ;
(b) Phạm tội hai lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm từ 06 con dấu trở lên, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Như vậy, căn cứ vào hậu quả (thiệt hại) do hành vi sửa chữa con dấu gây ra và số lần sửa chữa con dấu của người đó, cơ quan điều tra sẽ khởi tố theo khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 theo quy định nêu trên. .2. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành séc giả và các chứng từ giả có giá trị khác
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành séc giả và các giấy tờ có giá giả khác được quy định tại điều 208 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể:
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành séc giả và các giấy tờ có giá giả khác
Điều 208 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định xử phạt hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành séc giả và các giấy tờ có giá giả khác. Theo đó, hình phạt cao nhất của tội này là 20 năm tù.
Thứ nhất: Cấu thành tội phạm:
Mặt khách quan:
– Đối với tội làm giả thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá giả khác. Nó được thể hiện bằng hành vi in, vẽ, photocopy... để làm cho các vật này trở nên thật (nhằm làm cho người ta lầm tưởng đó là séc hoặc giấy tờ có giá thật).
– Đối với tội tàng trữ thương phiếu giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác. Nó được thể hiện bằng việc tàng trữ trái phép các đồ vật nói trên (như cất giấu trong nhà, chôn xuống đất, v.v.). – Đối với tội vận chuyển thương phiếu giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác. Nó được thể hiện bằng việc vận chuyển các đối tượng nói trên từ nơi này đến nơi khác (đường sông, đường bộ…) bằng bất kỳ phương tiện nào.
– Đối với tội lưu hành thương phiếu giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác. Nó được thể hiện thông qua hành vi sử dụng của các đối tượng thanh toán nói trên như séc thật, giấy tờ có giá thật.
Khán giả:
Các tội nêu trên đã vi phạm các quy định về quản lý tài chính (phương tiện thanh toán) của Nhà nước. Mặt chủ quan:
Người phạm tội thực hiện tội nói trên với lỗi cố ý.
Chủ thể:
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Thứ hai: Về hình phạt đối với tội này:
Mức hình phạt đối với tội này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:
“Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc giấy tờ có giá giả khác
1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành thương phiếu giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc giấy tờ có giá giả khác có giá trị tương ứng từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
3. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc giấy tờ có giá giả khác có giá trị tương ứng từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Người phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng giả hoặc giấy tờ có giá giả khác trị giá 300.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
5. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản.3. Trả lời pháp luật về tình tiết làm giả giấy tờ?
Thưa Luật sư, Xin hỏi Luật sư: Bạn tôi mua bằng cấp 3 giả để học trung cấp Cảnh sát và Lý luận chính trị, sắp thi tốt nghiệp thì bị nhà trường phát hiện nên đưa về địa phương và đưa ra hình thức kỷ luật. Vậy bạn tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? CẢM ƠN. Luật sư tư vấn:
Căn cứ Điều 342 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định như sau:
“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
được tổ chức ;
(b) Phạm tội hai lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm từ 06 con dấu trở lên, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng.
Như vậy, tội làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức khi hành vi này được thực hiện nhằm che giấu cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Với quy định này của điều luật thì mục đích duy nhất của hành vi là nhằm che giấu cơ quan, tổ chức hoặc công dân nhưng chưa chứng minh được hành vi che giấu đó nhằm mục đích thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc thực hiện hành vi mà pháp luật không cấm hoặc có lợi cho xã hội. Điều này có nghĩa là hành vi làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức với mục đích nhằm che giấu cơ quan, tổ chức hoặc công dân đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Như vậy, trong trường hợp bạn của bạn làm giả giấy tờ, tài liệu của cơ quan, tổ chức nhằm mục đích lừa đảo người xin việc thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh trên.4. Tư vấn mức bồi thường khi nhân viên bán xe làm giả giấy tờ ?
Kính gửi Công ty Luật ACC Thưa luật sư, hiện tôi có một thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp. Tôi mua xe ở cửa hàng bán xe cũ, có niêm phong đầy đủ hồ sơ công an giao thông. Hiện tại tôi đã đóng thuế đầy đủ và xe đã đăng ký biển tên và tôi chính chủ. Bất ngờ tôi nhận được thông tin từ cảnh sát hình sự là chiếc xe trên được liên kết cho thuê xe rồi móc nối cho các tiệm cầm đồ, hiện tôi đã chặn được đối tượng và đi thu thập vật chứng “trong đó có xe của tôi” để đưa ra tòa do hành vi của mình. của chủ hiệu cầm đồ giả mạo chữ ký chủ xe để công chứng xóa khỏi hồ sơ mua bán xe cũ. 2 bên làm hợp đồng mua bán xe và đứng tên chủ cửa hàng bán xe cũ, không biết họ có biết xe bên cầm đồ là giấy tờ giả hay bàn bạc với nhau về giấy tờ bên trên. ? Sau đó tôi mua lại và họ viết giấy mua bán có tên tôi ký, đóng dấu và được ủy ban nhân dân khu phố chuyển nhượng. Xin hỏi: bây giờ công an hình sự đã thu hồi xe tôi có thể khởi kiện người bán xe cho tôi và lấy lại tiền được không hay phải chờ tòa xử và nếu tòa xử tôi có được bồi thường thiệt hại cho tôi không? tiền bạc? để mua một chiếc xe hơi?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:
“Điều 124. Hành vi dân sự vô hiệu do giả mạo
1. Trường hợp các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự bị làm giả đó vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ các trường hợp sau đây: a) Giao dịch dân sự này cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trong trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với người thứ ba thì giao dịch dân sự này vô hiệu.”
Theo quy định tại điều này thì giao dịch dân sự mua bán xe ô tô giữa bên cầm đồ và chủ cửa hàng nơi bạn mua xe ô tô là giao dịch dân sự vô hiệu do làm giả giấy tờ, do việc bạn thực hiện là không. Không biết hai bên đã nói chuyện với họ chưa. Nếu một trong hai bên giả danh là bên nhận cầm cố thì giao dịch vẫn vô hiệu và có thể chủ cửa hàng mà bạn mua hàng không hề hay biết về việc làm giả giấy tờ này, chủ cửa hàng không chịu trách nhiệm về việc mua bán này. Khi giao dịch dân sự này vô hiệu thì hai bên hoàn trả lại bản chính cho nhau, ngoài ra trong trường hợp tài sản của giao dịch bị tịch thu thì bên nhận cầm cố là thủ phạm phải bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc của pháp luật quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
“Điều 131. Hậu quả pháp lý của hành vi dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trong trường hợp không thể trả lại bằng hiện vật, giá trị tiền tệ sẽ được hoàn trả.
3. Bên công bằng trong việc thu tiền hoa lợi không bị ràng buộc phải trả lại tiền hoa lợi, tiền lãi đó.
4. Bên có trách nhiệm gây thiệt hại phải sửa chữa. 5. Việc giải quyết hậu quả của việc dàn xếp dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”
Khi bạn mua xe của cửa hàng xe cũ đã đăng ký sang tên, chính chủ là bạn và có giấy mua bán do ủy ban nhân dân khu phố ký tên đóng dấu và sang tên cho bạn, điều này cho thấy có thể do bạn. xe đã mua từ tiệm cầm đồ, chủ tiệm bán xe cho bạn không biết xe làm giấy tờ giả nên đã trả lại xe cho bạn theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 133 BLDS 2015 như sau:
“Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình trong trường hợp hành vi dân sự vô hiệu
1. Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu mà đối tượng của giao dịch là tài sản chưa đăng ký đã được chuyển giao ngay tình cho người thứ ba thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực. , ngoại trừ trường hợp quy định tại điều 167 của bộ luật này.
2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.
3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại."
Theo khoản 2 quy định tại điều luật trên thì hợp đồng mua bán giữa chủ cửa hàng bán xe ô tô và bạn vẫn vô hiệu và người bán xe cho bạn không có lỗi khi thực hiện hợp đồng mua bán này nên khi chiếc xe của bạn đã bị bên công an hình sự thu về để điều tra thì bạn không cần phải khởi kiện bên đã bán xe cho bạn. Trong quá trình điều tra, tòa án sẽ nghiên cứu vụ án và trả lại quyền và lợi ích cho những người liên quan trong vụ án này theo quy định tại điều 133 nêu trên, khi tòa án xét xử bạn sẽ được bồi thường số tiền chiếc xe mà bạn đã mua . chủ cửa hàng.5. Điều tra người môi giới làm giả giấy tờ?
Xin chào luật sư! Ba người trong số họ trình diện “thân chủ” để “mua” bằng đại úy tại Trường Hàng Giang II (TP.HCM) vào năm 2009. Năm 2018, khi bị phát hiện, họ bị phạt 1 năm 6 tháng tù. sản xuất con dấu giả. Cho tôi hỏi, bố tôi chỉ giới thiệu cho người khác “mua” bằng khi người làm giả bằng đại úy không phải là bố tôi mà sao lại bị quy vào tội làm con dấu giả? Tôi cám ơn!
Trả lời:
Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn không trực tiếp làm giả con dấu, giấy tờ theo quy định tại Điều 341 mà có hành vi “do người khác giới thiệu” mua bằng thuyền trưởng nên phạm tội này đã làm cho con dấu, tài liệu của cơ quan bị ảnh hưởng. giả mạo, bố bạn tham gia với vai trò đồng phạm, cụ thể Điều 17 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về đồng phạm như sau:
“Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. 2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Người tổ chức là người xúi giục, chỉ đạo, trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người xúi giục, lôi kéo, thúc đẩy người khác phạm tội.
Người giúp sức là người tạo điều kiện về tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Những người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Khi xem xét chế tài đối với tội đồng phạm, Tòa án sẽ xem xét đến tính chất của đồng phạm để quyết định chế tài theo quy định tại Điều 58 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:
"Điều 58. Quyết định xử phạt trong trường hợp đồng phạm
Khi quyết định mức án đối với những người đồng phạm, Tòa án phải tính đến tính chất của những người đồng phạm, tính chất, mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự của đồng phạm chỉ áp dụng đối với người đó.”
Như vậy, bố bạn không trực tiếp tham gia vào quá trình làm giả văn bằng, con dấu, tài liệu mà có tham gia môi giới nên được coi là đồng phạm của các tội phạm trên.
Nội dung bài viết:

Bình luận