Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cập nhật 2021)

logo accACC
Danh Phạm

Dịch vụ kiểm toán là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt loại hay quốc). Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán cần thực hiện thủ tục để đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán

1.   Văn bản pháp lý quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán

Cơ sở pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm:

–          Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;

–          Nghị định 17/2012/NĐ – CP.

2.   Điều kiện kinh doanh đối với các loại hình kinh doah dịch vụ kiểm toán

a)      Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

–          Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật.

–          Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có tối thiểu 05 kiểm toán viên được phép hành nghề, trong đó có ít nhất 02 thành viên góp vốn với mức góp vốn trên 50% vốn điều lệ của công ty.

–          Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải đồng thời là kiểm toán viên đang hành nghề.

–          Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có vốn pháp định tối thiểu là 5 tỷ đồng.

–          Nếu công ty TNHH hai thành viên trở lên có thành viên là tổ chức thì tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không lớn hơn 35% vốn điều lệ. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên có đăng ký hành nghề tại công ty mà tổ chức

b)      Đối với công ty hợp danh

–          Công ty phải hợp danh phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật.

–          Công ty phải hợp danh phải có tối thiểu 05 Kiểm toán viên đang hành nghề và trong số đó có ít nhất hai thành viên hợp danh.

–          Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh phải đồng thời là kiểm toán viên đang hành.

c)       Đối với doanh nghiệp tư nhân

–          Doanh nghiệp tư nhân phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật.

–          Trong doanh nghiệp tư nhân có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề, trong đó chủ doanh nghiệp tư nhân phải là kiểm toán viên.

–          Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời giữ chức giám đốc điều hành doanh nghiệp.

d)      Đối với chi nhanh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam

–          Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài muốn thành lập chi nhánh phải được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đó đặt trụ sở chính.

–          Trong chi nhánh có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh bắt buộc phải là kiểm toán viên.

–          Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được giữ chức vụ điều hành, quản lý doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

–          Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài muốn thành lập chi nhánh phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ kèm theo cam kết của chi nhánh tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đó.

–          Vốn của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài luôn phải bảo đảm duy trì không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.

3.   Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán

a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục I).

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III).

4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.

5. Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.

6. Bản sao Điều lệ công ty.

7. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục IV)

8. Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH.

b) Đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam , hồ sơ sẽ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục II).

2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính.

3. Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.

4. Văn bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

5. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.

7. Quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh.

8. Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).

9. Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cấp vốn cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

4.   Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính tại Luật ACC?

Là một công việc xác minh tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính nhằm phục vụ cho người sử dụng kết quả, dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính hiện nay đang càng phát triển đến đáp ứng kỳ vọng của xã hội. Vì thế, hàng loạt công ty dịch vụ kiểm toán của ra đời.

Luật ACC cũng là một nơi mà dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được khách hàng chọn là điểm đáng tin cậy. Với đội ngũ kinh nghiệm, không chỉ hiểu biết về kế toán, kiểm toán, thuế mà còn nắm rõ quy định trong Luật thuế, đầu tư, thương mại và lao động… Các khách hàng đã sử dụng Dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính công ty ACC đa dạng khắp các lĩnh vực, trên toàn lãnh thổ

Bên cạnh đó, với đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, Dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính đảm bảo cung cấp những tư vấn thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư phù hợp.

Viết một bình luận