Kiểm sát viên là một vị trí trong Viện kiểm sát nhân dân. Chức vụ này có vai trò hết sức quan trọng đối với các chức năng nhiệm vụ và thực hành quyền công tố. Kiểm soát mọi hoạt động tư pháp và là hình ảnh nổi bật, gần gũi và sinh động thực tế nhất về viện kiểm sát nhân dân. Vậy kiểm sát viên là gì? Quy định về kiểm soát viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Kiểm sát viên là ai?
Theo Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Trong đó, việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp được quy định như sau:
- Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
- Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự
Ngoài ra còn kiểm sát trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)
Về thời hạn bổ nhiệm, Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm. (Theo Điều 82 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)
2. Ngạch kiểm sát viên
Ngạch kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân gồm có:
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm sát viên cao cấp;
- Kiểm sát viên trung cấp;
- Kiểm sát viên sơ cấp.
Điểm đáng lưu ý ở đây là:
Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được bố trí 04 ngạch kiểm sát viên.
Ở Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng là kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có thể được bố trí các ngạch kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp.
Các viện kiểm sát khác có thể được bố trí các ngạch kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp.
3. Tiêu chuẩn của kiểm sát viên
- Tiêu chuẩn chung
Để được bổ nhiệm làm kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân nói chung phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
+ Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa;
+ Có trình độ cử nhân luật trở lên;
+ Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát;
+ Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật;
+ Có sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên sơ cấp:
+ Đã đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên;
+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên;
+ Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
+ Đã trúng tuyển kì thi vào ngạch kiểm sát viên sơ cấp (đây là tiêu chuẩn được bổ sung so với trước đây).
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên trung cấp:
+ Đã đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên;
+ Đã là kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm;
+ Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với kiểm sát viên sơ cấp;
+ Đã trúng tuyển kì thi vào ngạch kiểm sát viên trung cấp (đây là tiêu chuẩn được bổ sung so với trước đây).
Ngoài ra, trong trường hợp do nhu cầu công tác cán bộ của viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, có đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên, kiểm sát viên trung cấp nhưng thiếu tiêu chuẩn đã là kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm thì có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên trung cấp.
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên cao cấp:
+ Đã đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên;
+ Đã là kiểm sát viên trung cấp ít nhất 05 năm;
+ Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với kiểm sát viên cấp dưới;
+ Đã trúng tuyển ki thi vào ngạch kiểm sát viên cao cấp.
Ngoài ra, trong trường họp do nhu cầu công tác cán bộ của viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên, có đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên, kiểm sát viên cao cấp nhưng thiếu tiêu chuẩn đã là kiểm sát viên trung cấp ít nhất 05 năm thi có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên cao cấp.
- Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
+ Đã đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên;
+ Đã là kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm;
+ Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
+ Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Ngoài ra, trong trường hợp do nhu cầu công tác cán bộ của viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhưng thiếu tiêu chuẩn đã là kiểm sát viên cao Cấp ít nhất 05 năm thì có thể được bổ nhiệm làm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Bổ nhiệm kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt:
Bổ nhiệm kiểm sát viên trong trường họp đặc biệt chỉ áp dụng khi: Người được điều động đến để làm lãnh đạo viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Tuy chưa đủ thời gian làm kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên và các tiêu chuẩn về năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Trách nhiệm của kiểm soát viên trong Công ty TNHH hai thành viên
Theo Điều 173 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm của Kiểm soát viên như sau:
Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.
Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Xử lý các trường hợp vi phạm trách nhiệm của kiểm soát viên
– Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 173 Luật doanh nghiệp 2020 mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho công ty.
– Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.
Nội dung bài viết:
Bình luận