1 Thế nào là không tố giác tội phạm?
Tội không tố giác tội phạm là người biết rõ một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc các trường hợp quy định. trong đoạn 1 của bài viết này. Khoản 2 điều 19 của bộ luật này thì phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Người không khai báo, nếu đã có biện pháp ngăn chặn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc không bị trừng phạt. Tội không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 390 BLHS 2015
Như vậy, tội không tố giác tội phạm được hiểu là việc không tố giác tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền về một trong các tội phạm do Bộ luật hình sự (điều 389) quy định mà biết rõ là chuẩn bị, đang hoặc đã thực hiện.
Khung hình phạt không tố giác tội phạm
2 Bình luận về tội không tố giác tội phạm
Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về tội không tố giác tội phạm theo quy định của BLHS, chúng tôi sẽ phân tích các yếu tố cấu thành của tội này, cụ thể như sau:
- Mặt khách quan:
Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau đây:
Đó là một hành động (không hành động) không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền rằng tội phạm đang được chuẩn bị, đang diễn ra hoặc đã được thực hiện mà họ biết.
- Chuẩn bị phạm tội: Là trường hợp người phạm tội tìm kiếm, chuẩn bị công cụ, phương tiện hoặc tạo những điều kiện cần thiết khác để phạm tội. – Tội phạm đang thực hiện: Là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mà tội phạm chưa hoàn thành (tức là tội phạm đã được thực hiện).
- Chuẩn bị phạm tội là trường hợp người phạm tội đã thực hiện hành vi cấu thành một tội phạm cụ thể.
Lưu ý: Tội phạm mà người phạm tội biết rõ mình đang chuẩn bị, đang hoặc đã thực hiện phải là một trong các tội quy định tại điều 389 BLHS (xem phần giải thích về tội che giấu tội phạm), đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản. của hành vi phạm tội này. Các tội phạm khác, dù biết họ chuẩn bị, thực hiện hoặc thực hiện nhưng không khai báo thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.
- Khán giả:
Việc không báo cáo tội phạm làm suy yếu hoạt động đúng đắn của các cơ quan chịu trách nhiệm về thủ tục phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm và người phạm tội. - Mặt chủ quan:
Người phạm tội phạm tội này với lỗi cố ý.
- Chủ thể:
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Khoản 2 Điều 19 BLHS 2015 quy định các đối tượng sau đây không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm: ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội. Tuy nhiên, họ vẫn phải chịu trách nhiệm về tội này nếu người phạm tội đã phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác nêu trên. Ghi chú:
Cá nhân không tố giác tội phạm nếu có hành động răn đe người phạm tội hoặc hạn chế thiệt hại của tội phạm thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc không bị xử phạt.
3 Ví dụ về không tố giác tội phạm
Qua trò chuyện, A được B thông báo tối mai B sẽ vào nhà C để trộm cắp (A. biết chắc chắn B. sẽ phạm tội vì B. cũng đã có 1 tiền án về tội Trộm cắp tài sản, đã chấp hành xong án phạt tù). chấp hành án tù nhưng vì dịch bệnh không thể đi làm, gia đình, bạn bè xa lánh nên B. không có thu nhập và muốn quay lại con đường cũ). Nhưng A không báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc này mà B lại giở trò đồi bại nên B đã vào nhà C để trộm cắp tài sản. Như vậy, trong tình huống này A đã biết rõ việc B chuẩn bị phạm tội và chắc chắn hành vi này sẽ được thực hiện nhưng không trình báo với cơ quan có thẩm quyền nên trường hợp này A được coi là không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. tội phạm. 4 Không tố giác tội phạm phải chịu trách nhiệm gì? Người vi phạm mà không tố giác tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Được áp dụng nếu có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội phạm này về mặt khách quan và chủ quan.
Nội dung bài viết:
Bình luận