Không có quyết định thôi việc có bị sao không? - Luật ACC

Đang có ý định nghỉ việc mà chưa tìm được lý do nào hợp lý để không mất lòng cấp trên và giữ gìn được hình ảnh với đồng nghiệp cũ. Quyết định thôi việc là văn bản quan trọng mà bất cứ đơn vị tuyển dụng, sử dụng lao động nào cũng đều có lúc cần dùng đến. Vậy Không có quyết định thôi việc có bị sao không? Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Quyết định Thôi Việc
Không có quyết định thôi việc có bị sao không? - Luật ACC

1. Quyết định thôi việc là gì?

Quyết định thôi việc là văn bản được các công ty, doanh nghiệp lập ra về việc cho cán bộ, nhân viên thôi việc theo đúng thủ tục trong hợp đồng lao động đã ký kết trước đó.

2. Không có quyết định thôi việc có bị sao không?

Căn cứ khoản 1 điều 38 “Bộ luật lao động 2019” có quy định như sau:

“1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Như vậy, người sử dụng lao động chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi đáp ứng hai điều kiện: là căn cứ pháp luật tại khoản 1 Điều 38 “Bộ luật lao động 2019” và điều kiện về thông báo đối với từng loại hợp đồng.

Nếu không đáp ứng được hai điều kiện này thì hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của công ty là trái pháp luật. Khi đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

Căn cứ Điều 42 “Bộ luật lao động 2019” quy định:

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

3. Doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có thể cho người thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1 - Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp phải gia hạn hợp đồng cho người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ.

2 - Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3 - Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4 - Người lao động bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định đã có hiệu lực.

5 - Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định có hiệu lực.

6 - Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7 - Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.

8 - Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9 - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

10 - Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

11 - Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

12 - Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

13 - Thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

4. Những nội dung quan trọng trong quyết định thôi việc 

Quyết định cho nghỉ việc đúng chuẩn sẽ bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:

  • Quốc ngữ
  • Tiêu đề
  • Các căn cứ luật quy định
  • Thông tin người lao động mà doanh nghiệp cho thôi việc: Họ tên, chức vụ, bộ phận
  • Thời gian cho thôi việc
  • Lý do cho thôi việc
  • Các cá nhân/ bộ phận liên quan áp dụng thi hành
  • Chữ ký và đóng dấu của ban lãnh đạo, phòng hành chính nhân sự
  • Nơi nhận thông báo quyết định cho nghỉ việc

5. Mẫu quyết định thôi việc chuẩn nhất

1/ Mẫu quyết định thôi việc dành cho công nhân viên chức

[TÊN ĐƠN VỊ] Số: ……/……… Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH

V/v Cho thôi việc đối với cán bộ nhân viên

[CHỨC DANH] [TÊN CÔNG TY]

  • Căn cứ vào quyết định số:………………, ngày……………….. về việc thành lập ………………;
  • Căn cứ văn bản quy định phân công, phân cấp về việc quản lý cán bộ;
  • Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà……………………………… là cán bộ nhân viên của…………………………………………………………………………………………………;
  • Xét quá trình tham gia công tác từ ngày …………………………………………………………..;
  • Xét đề nghị của Ông (Bà) Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay chấp thuận giải quyết cho Ông (Bà) ……………………………………….. cán bộ nhân viên thuộc …………………………………….. được thôi việc kể từ ngày………………………………..

Điều 2: Ông (Bà) ………………………………… được hưởng trợ cấp thôi việc là [SỐ THÁNG] tháng lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) theo chế độ hiện hành.

Điều 3: Các Ông (Bà) Trưởng phòng Hành chính, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Kế toán – Tài chính, Trưởng [PHÒNG, BAN] và Ông (Bà) …………………………. có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận: ……………………………………… ………….., Ngày ………. tháng……năm……….
Giám Đốc    
(Ký tên, đóng dấu)

2/ Mẫu quyết định cho nghỉ việc nhân viên công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-oOo——-

QUYẾT ĐỊNH

V/v Cho thôi việc/nghỉ việc

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH/CỔ PHẦN……………………………

  • Căn cứ Bộ Luật Lao Động;
  • Căn cứ Hợp đồng lao động đã ký ngày………………………………………..;
  • Xét đơn xin nghỉ việc của Ông (Bà) ……………………………………………

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay cho Ông (Bà) ……………………………… giữ chức vụ ……………………… được nghỉ việc kể từ ngày………………………………..

Điều 2: Ông (Bà) ………………………………… và các Ông (Bà) Trưởng phòng HCNS và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận: ……………………………………… ………….., Ngày ………. tháng……năm……….
Giám Đốc    
(Ký tên, đóng dấu)

6. Hoàn tất hồ sơ nhận trợ cấp thôi việc

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145 hướng dẫn Điều 46 BLLĐ năm 2019, người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc nếu đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) theo một trong các căn cứ sau:

  • Do hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp phải gia hạn cho người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn HĐLĐ (trước đó là trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn HĐLĐ);
  • Hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không được trả tự do (trước đó quy định là đang bị kết án tù giam), tử hình. Hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Toà án;
  • Người lao động chết. Bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Mất tích hoặc đã chết;
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (bổ sung thêm);
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Theo quy định Điều 46 BLLĐ năm 2019, người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc thì mỗi năm làm việc sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương. Công thức tính cụ thể như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trên đây là Không có quyết định thôi việc có bị sao không? mà ACC muốn giới thiệu đến quý bạn đọc. Hi vọng bài viết sẽ hỗ trợ và giúp ích cho quý bạn đọc về vấn đề này!

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo