Không chấp hành thổi nồng độ cồn xe máy

1.Nghĩa vụ của quân nhân theo quy định pháp luật 

 Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau: 

 

 “Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 

 …..  2. Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng: 

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật quân đội, sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao; 

c) Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên; khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó; 

d) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, quân đội, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; 

 đ) Học tập chính trị, quân sự, pháp luật, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu phù hợp với từng đối tượng; 

e) Quân nhân chuyên nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện nghĩa vụ quốc tế, chấp hành điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân, các nghĩa vụ khác của quân nhân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật; 

g) Công nhân quốc phòng phải thực hiện nghĩa vụ của người lao động, chấp hành kỷ luật, nội quy lao động theo quy định của pháp luật; viên chức quốc phòng phải thực hiện nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật viên chức.” 

 Theo đó, quân nhân phải thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 nêu trên. Một trong những nghĩa vụ đó là tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên. 

2.Chiến sĩ thực hiện mệnh lệnh của cấp trên  gây thiệt hại thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? 

 Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về loại trừ trách nhiệm hình sự khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc  cấp trên như sau: 

 

 “Điều 26. Chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên 

 Người có hành vi gây thiệt hại do thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc  cấp trên của lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình trình báo. thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, người ra  lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.  Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 421, khoản 2 điều 422 và khoản 2 điều 423 của bộ luật này. 

 Theo đó, khi chiến sĩ gây thiệt hại trong khi thực hiện mệnh lệnh của cấp trên và đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo với người ra mệnh lệnh thì sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Người ra  lệnh sẽ là người phải chịu trách nhiệm hình sự.  

3. Trường hợp nào quân nhân thi hành mệnh lệnh của cấp trên  gây thiệt hại thì không được miễn trách nhiệm hình sự?  

Như đã nêu ở trên, việc loại trừ trách nhiệm không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 421, khoản 2 điều 422 và khoản 2 điều 423 của Bộ luật này. Theo quy định tại khoản 2 Điều 421 BLHS 2015  tội xâm phạm hòa bình, tội chiến tranh và tội xâm lược như sau: 

 

 “Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, kích động chiến tranh xâm lược 

 ….  2. Phạm tội trong trường hợp  bị cưỡng bức hoặc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 

 Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 422 BLHS 2015  tội chống loài người như sau: 

 

 “Điều 422. Tội chống loài người 

 ….  2. Phạm tội trong trường hợp  bị cưỡng bức hoặc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 

 Theo quy định tại khoản 2 Điều 423 BLHS 2015  tội phạm chiến tranh được quy định như sau: 

 

 “Điều 423. Tội phạm chiến tranh 

 ..... 2. Phạm tội trong trường hợp  bị cưỡng bức hoặc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 

 Như vậy, quân nhân luôn phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện mệnh lệnh của cấp trên nếu hành vi đó thuộc các tội phá hoại hòa bình, kích động chiến tranh xâm lược, tội chống loài người và tội ác chiến tranh. Hình phạt là phạt tù từ 10  đến 20 năm. 

 Trong trường hợp nếu bạn thực hiện mệnh lệnh của cấp trên dẫn đến thiệt hại  không thuộc các tội phạm nêu trên thì bạn sẽ được loại trừ trách nhiệm hình sự.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo