Có bị khấu trừ thu nhập trong thời gian cải tạo không giam giữ không?

1. Hình phạt cải tạo không giam giữ được quy định như thế nào?  

Cải tạo không giam giữ  buộc người phạm tội phải tự cải tạo; chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước hoặc cơ quan xã hội; nơi họ làm việc hoặc cư trú thông qua việc  thực hiện các nghĩa vụ nhất định. 

 Hình phạt cải tạo không giam giữ được quy định tại Điều 36 BLHS 2015, theo đó: 

 

 “Điều 36: Cải tạo không giam giữ. Đầu tiên. Phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm; đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định; người có nơi làm việc ổn định hoặc  nơi cư trú rõ ràng; nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội.  

 …” 

 

 Theo đó, cải tạo không giam giữ là hình phạt không  buộc người bị kết án phải cách ly khỏi xã hội;  giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội giám sát, giáo dục;  phát huy vai trò  quần chúng  tham gia đổi mới; giáo dục  phạm nhân. 

 Cải tạo không giam giữ được coi là một hình thức khoan hồng của pháp luật; khi người phạm tội không phải cải tạo trong  tù; ai có thể tiếp tục  sống và làm việc; được bồi thường, bù đắp thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Với các đối tượng này phải có tâm lý sẵn sàng quay lại, không ngoan cố chống cự; giáo dục  họ chấp hành tốt pháp luật, tránh tái phạm trong tương lai. 

 

 2. Cách tính thời hạn cải tạo không giam giữ 

 Theo quy định thời điểm bắt đầu tính thời gian cải tạo không giam giữ; là ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án; nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Như vậy khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật trong thời hạn 7 ngày; thì Tòa án phải ra quyết định thi hành án, trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ra quyết định; thì Tòa án phải gửi bản án cho Cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện… 

 

 Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định thi hành án; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải triệu tập người chấp hành án; đến và ấn định thời gian người chấp hành án có mặt tại UBND cấp xã; được giao giám sát, giáo dục và cam kết việc chấp hành án. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày triệu tập người chấp hành án; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải giao hồ sơ; cho UBND cấp xã được giao giám sát giáo dục. 

  Như vậy theo quy định của pháp luật; thì tổng thời gian kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật thì trong vòng 20 ngày; là thời điểm bắt đầu tính thời gian chấp hành án; đối với người phải chấp hành án cải tạo không giam giữ.  

 Tuy nhiên đối với các trường hợp Tòa án tuyên phạt cải tạo không giam giữ; nhưng do người phải chấp hành án ở tỉnh khác; và Tòa án phải ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp huyện ở tỉnh đó ra quyết định thi hành án; nhưng do hồ sơ ủy thác gửi theo đường công văn bị thất lạc; dẫn đến hậu quả vài tháng sau Tòa án mới nhận được; và mới ra được quyết định thi hành án thì sẽ rất thiệt thòi cho người phải chấp hành án; mà rõ ràng không phải do lỗi của người phải chấp hành án; nhất là đối với những người sau khi chấp hành xong cải tạo không giam giữ; lại phạm tội mới và thời gian liên quan đến việc xóa án tích.  

3. Thời gian tạm giam, tạm giữ của cơ quan công an được trừ vào thời gian cải tạo không giam giữ 

 Trường hợp người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử thì thời hạn tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử; được trừ vào thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.  

 4. Có bị khấu trừ thu nhập trong thời gian cải tạo không giam giữ không? 

- Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức; nơi người này làm việc, học tập hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã; nơi  cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình phạm nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan; tổ chức  nhân dân cấp xã hoặc Uỷ ban giám sát, giáo dục người này. 

 - Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ; chịu sự dàn xếp cải huấn không theo thủ tục tố tụng và bị khấu trừ một phần thu nhập; từ 05% đến 20% để sung công quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. 

  Trong trường hợp đặc biệt, tòa án có thể  miễn giảm trừ thu nhập; nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án. Không khấu trừ thu nhập đối với người bị kết án  thực hiện nghĩa vụ quân sự.  

5. Người  cải tạo không giam giữ có được miễn, giảm án không?

 Trường hợp  miễn chấp hành án 

 

 Theo quy định tại Điều 62 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; người bị kết án phạt cải tạo không giam giữ được miễn chấp hành án; theo đề nghị của Viện  kiểm sát hoặc Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

 

 Sau khi bị kết án, anh ta đã làm công đức; 

 

 Mắc bệnh hiểm nghèo; 

 

 Tôn trọng pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn; và xét thấy người này không còn là mối nguy hiểm cho xã hội. 

 Trường hợp được giảm án 

 

 Căn cứ Điều 63 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017; người bị kết án phạt cải tạo không giam giữ nếu đã chấp hành án được một thời gian nhất định; có nhiều tiến bộ và đã bù đắp được một phần nghĩa vụ dân sự của mình; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thi hành án hình sự; Toà án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành án. 

 Thời gian  chấp hành án được tính để  giảm lần đầu là 1/3 thời hạn; đối với hình phạt cải tạo không giam giữ.  Một người có thể bị giảm nhiều lần; nhưng phải lưu ý tôn trọng 1/2 mức  phạt đã công bố.

khấu trừ thu nhập cải tạo không giam giữ

khấu trừ thu nhập cải tạo không giam giữ

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo