-
Kê biên tài sản là gì?
Trong hình sự, tịch thu tài sản là biện pháp cưỡng chế của Nhà nước được áp dụng đối với tội phạm mà theo quy định của BLHS có thể bị phạt tiền hoặc tịch thu tài sản hoặc bảo đảm bồi thường thiệt hại. Trong tố tụng dân sự, tịch biên tài sản là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời mà pháp luật áp dụng để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với tài sản trong giải quyết tranh chấp dân sự.
-
Trình tự, thủ tục kê biên tài sản trong thi hành án dân sự
Điều 88 Luật thi hành án dân sự 2008 quy định về kê biên tài sản như sau:
- Chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi kê biên tài sản là bất động sản, Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã, tổ dân phố nơi tổ chức thi hành án, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc liên quan đến việc thu giữ tài sản là bất động sản. thời gian, địa điểm và tài sản bị tịch thu. tài sản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Trường hợp đương sự vắng mặt thì được ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp đương sự, người có thẩm quyền vắng mặt sau khi đã được thông báo hợp lệ thì Chấp hành viên vẫn tiến hành thi hành nhưng phải triệu tập người chứng kiến và ghi rõ nội dung biên bản thi hành. Trường hợp không triệu tập được người làm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ nội dung biên bản thu giữ. - Khi thu giữ đồ vật, nhà cửa, công trình kiến trúc: nếu người phải thi hành án, người quản lý, sử dụng tài sản đó vắng mặt mà phải mở khóa, phá khóa, mở kiện thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người quản lý, sử dụng hoặc quản lý việc mở khóa hoặc giải nén các đối tượng. Nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì cơ quan thực thi pháp luật có thể tự mình hoặc thuê người, tổ chức khác mở khóa, phá khóa, mở kiện hàng, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án phải chịu thiệt hại do bẻ khóa, phá khóa, mở kiện hàng. - Việc tạm giữ hàng hóa phải được lập biên bản
Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thu giữ, họ, tên người thi hành công vụ, đương sự, người viết biên bản, người chứng kiến và những người có liên quan đến tài sản ; diễn biến của căng thẳng; trình bày tình trạng của từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng. Biên bản thi hành án phải có chữ ký của đương sự hoặc người được họ ủy quyền, người chứng kiến, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức thi hành án, người thi hành án và người phát biểu. 3. Trình tự, thủ tục thu giữ tài sản trong hình sự
Biện pháp thu giữ tài sản của Bộ luật tố tụng hình sự được quy định tại Điều 128 đối với thể nhân và Điều 437 đối với pháp nhân. Đặc biệt:
Cho cá nhân
- Chỉ thu giữ phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, tịch thu hoặc bồi thường thiệt hại. - Tài sản bị tịch thu được giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ cất giữ. Người được giao bảo quản, sử dụng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, tiêu hủy tài sản bị thu giữ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. - Khi thu giữ tài sản phải có mặt những người sau đây:
Bị can, bị cáo, người từ 18 tuổi trở lên trong gia đình họ hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;
Đại diện chính quyền thành phố, huyện hoặc bang nơi tài sản bị tịch thu;
Nhân chứng. Đối với pháp nhân
- Trừng phạt áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về các tội mà Bộ luật hình sự quy định phải phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. - Chỉ thu giữ phần tài sản tương ứng với mức có thể tịch thu, kê biên hoặc bồi thường thiệt hại. - Tài sản thu giữ do người đứng đầu pháp nhân có trách nhiệm bảo quản. Trường hợp sử dụng, sử dụng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại trái pháp luật tài sản bị thu giữ thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. - Khi thu giữ tài sản của pháp nhân phải có mặt những người sau đây:
Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
Đại diện chính quyền thành phố, huyện hoặc bang nơi pháp nhân bị tịch thu tài sản;
Nhân chứng. Những người sau đây có thẩm quyền ra lệnh áp bức: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự:
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Bảng thử nghiệm. Lệnh thi hành của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 trên đây phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành. Thủ tục đặt hàng và thu giữ
- Người tiến hành thu giữ phải lập biên bản ghi rõ tên, tình trạng của từng tài sản bị thu giữ. Biên bản được đọc cho những người có mặt và ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người liên quan đến việc thu giữ được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành thu giữ. Biên bản cưỡng chế được lập thành 04 bản, một bản giao ngay cho bị can, bị cáo, pháp nhân sau khi thi hành xong việc cưỡng chế, một bản giao ngay cho người bị cưỡng chế. chính quyền thành phố, quận, huyện nơi có tài sản bị tịch thu, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản lưu vào hồ sơ.
Nội dung bài viết:
Bình luận