Khi nào mới hủy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn?

Khi nào được rút giấy chứng nhận hộ tịch khi hoàn tất thủ tục kết hôn?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Thủ tục và mẫu mới nhất 2023
Khi nào mới hủy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn?

1. Khi nào được rút giấy chứng nhận hộ tịch khi hoàn tất thủ tục kết hôn?

Căn cứ Khoản 7 Điều 24 Nghị định 87/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp
... 7. Sau khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sau khi đưa vào khai thác, sử dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ, cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm kết nối với các cơ sở dữ liệu này để xác định hộ tịch. tư cách của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thì không phải xuất trình Giấy xác nhận về hộ tịch. Mới đây, liên quan đến việc đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận hộ tịch khi thực hiện thủ tục kết hôn, tại Công văn 4502/BTP-HTTQTCT năm 2022, Bộ Tư pháp đã chỉ rõ việc thực hiện số hóa dữ liệu dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là hoạt động. Trong đó, các cơ quan đang cơ cấu lại quy trình thủ tục liên thông, gồm liên thông để xác nhận hộ tịch, đăng ký kết hôn, bãi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận hộ tịch cho mục đích cưới.
Như vậy, hiện nay cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được hoàn thiện nên ở giai đoạn này, thủ tục đăng ký kết hôn vẫn phải có Giấy chứng nhận hộ tịch.
Tuy nhiên, trong thời gian tới, khi Cơ sở dữ liệu đăng ký hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đồng bộ, thống nhất trên cả nước, việc xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký hộ tịch khi đăng ký kết hôn sẽ được bỏ.

2. Đăng ký kết hôn mà không cần xuất trình hộ tịch có được không?

Như đã phân tích ở trên, hiện nay chưa có quy định nào bãi bỏ thủ tục cấp Giấy xác nhận hộ tịch. Như vậy, căn cứ quy định hiện hành tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

Các giấy tờ phải nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn. Uỷ ban Việt Nam. . thành phố hoặc giấy tờ theo quy định tại Điều 38 Khoản 1 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và xuất trình bản chính Giấy chứng nhận hộ tịch theo quy định sau đây:
Đầu tiên. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nhưng người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, huyện, xã nơi đăng ký kết hôn thì phải có Giấy chứng nhận của Nhà nước do Uỷ ban hôn nhân cấp. được trình bày. cấp có thẩm quyền cấp theo quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Nghị định này. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn ở trong nước phải nộp Giấy chứng nhận hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Nghị định này . 2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì nộp Giấy chứng nhận hộ tịch do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện). . Như vậy, trong trường hợp đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn thường trú tại xã, huyện, xã thì không cần phải có Giấy xác nhận hộ tịch.

3. Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để làm chứng từ hộ tịch cho ủy ban nhân dân?

Theo tiểu mục 16 mục C phần II phụ lục ban hành kèm theo quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022 nêu rõ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận hộ tịch bao gồm:

- Tờ khai cấp Giấy chứng nhận hộ tịch

- Ngoài ra, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận hộ tịch phải nộp/xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy tờ cần nộp:

Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy chứng nhận hộ tịch đã kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc vợ hoặc chồng đã chết thì xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn ở nước ngoài phải nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn.
Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận hộ tịch vì mục đích khác hoặc Giấy chứng nhận hộ tịch đã hết giá trị theo quy định thì phải nộp lại Giấy chứng nhận hộ tịch đã cấp trước đó.
Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền cấp Giấy xác nhận hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì giấy ủy quyền không cần phải chứng thực. Giấy tờ cần xuất trình:

Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, có giá trị chứng minh về nhân thân của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận hộ tịch. Trong trường hợp thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu điện tử và được hệ thống tự động điền thì không cần xuất trình.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trong trường hợp thông tin trên các tài liệu chứng minh nơi cư trú đã có trong Dịch vụ Công viên Quốc gia và được điền tự động, thì không cần thiết phải xuất trình chúng.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo