Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh và cách viết

Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh là văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa các bên tham gia giao dịch xuất nhập khẩu. Việc lập hợp đồng bằng tiếng Anh cần đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật quốc tế. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh và cách viết.

Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh và cách viết

Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh và cách viết

1. Trường hợp phải soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh

Việc soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh thường cần thiết trong các trường hợp sau:

  • Giao dịch với đối tác nước ngoài: Khi giao dịch với đối tác nước ngoài, việc sử dụng tiếng Anh – ngôn ngữ quốc tế – giúp các bên hiểu rõ và thống nhất các điều khoản hợp đồng.
  • Yêu cầu của đối tác: Một số đối tác nước ngoài có yêu cầu hợp đồng phải được soạn thảo bằng tiếng Anh để đảm bảo tính minh bạch và dễ hiểu.
  • Quy định pháp luật quốc tế: Một số quy định pháp luật quốc tế hoặc thông lệ thương mại yêu cầu hợp đồng xuất nhập khẩu phải được lập bằng tiếng Anh để đảm bảo tính hợp pháp và dễ dàng trong việc giải quyết tranh chấp.
  • Tham gia triển lãm hoặc hội chợ quốc tế: Khi tham gia các sự kiện quốc tế, các hợp đồng giao dịch thường được lập bằng tiếng Anh để thuận tiện cho việc ký kết và thực hiện.
  • Tài liệu chứng từ đi kèm: Nhiều tài liệu chứng từ liên quan đến xuất nhập khẩu như hóa đơn, vận đơn, chứng từ hải quan... cũng được lập bằng tiếng Anh, do đó hợp đồng cũng cần được lập bằng ngôn ngữ này để thống nhất.

2. Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

EXPORT CONTRACT

PRODUCT …….

No.: ……………………
Date: …………………

This contract confirms the selling and buying of product ….. in Vietnam.

BETWEEN:

Address:

Tel: ………………………………..Telex: …………………………………………………………………..

Fax:

Deputed by Mr. / Mrs.: …………………………………………………………….

Hereinafter called THE BUYER

AND:

Address:

Tel:

Fax:

Deputed by Mr.:

Hereinafter called THE SELLER

The two parties THE BUYER and THE SELLER agree to buy and sell the following goods with the conditions as below:

  1. PRODUCT NAME: xxx
  2. PRODUCTS’ QUALIFIED STANDARD:

PO#

Supplier Ref #

DESC

Q’TY

U/PRICE

AMOUNT ($)

 

 

 

 

 

 

 

 

Total

 

 

 

  1. CONTRACT VALUE

Payment currencies: USD

The total value of the contract: xxx USD

(In words: xxx)

  1. TERMS OF PAYMENT: xxx

− Right after the contract signed, THE BUYER will advance THE SELLER 50% of the contract value approximately to the amount: xxx USD

(In words: xxx dollars)

− Time for paying the remaining amount: When the products are shipped by THE SELLER to shift to the location appointed by THE BUYER, THE BUYER must pay the remaining amount for THE SELLER. In details as follow:

− The products will be moved onto the ship by THE SELLER. THE SELLER scans the original documents and sends a soft copy to THE BUYER via email and a hard copy (photocopy) through the ship.

− After THE BUYER pays the remaining amount for THE SELLER, THE SELLER will submit all the original documents to THE BUYER.

The documents must present to get THE BUYER’s payment:

− Bill of loading

− Commercial invoice

− C/O

− Packing List

Bank information of THE SELLER:

− Account Name:

− Account No:

− Bank:

− SWIFT code :

  1. TESTING BEFORE DELIVERY:

THE BUYER’s representative tests and confirms the products’ quality in writing before THE SELLER packs and moves the products onto the ship.

  1. INSURANCE:

− The goods must be insured by an Insurance Company which is legally established and affords to insure all risks of the goods.

− Any costs of buying insurance will be paid by THE SELLER.

  1. SHIP RENT:

THE SELLER undertakes to sign the ship-renting contract with a reputable ship-owner, and the rented ship must meet the international shipment standards by the sea. It must be clearly shown freight prepaid in the ship-renting contract, the ship-owner (freighter) must takes all responsibilities on the products right after they are loaded through the ship’s balustrade.

  1. ARBITRATOR:

Any disputes, disagreements and complaints arisen related to this contract or contract break which THE BUYER and THE SELLER cannot conciliate or negotiate, the case will be finally transferred to the Court at the place where THE SELLER’s head office is located and it is confirmed in writing.

Here is xxx

  1. DELIVERY CONDITION:

− Time of delivery, and shipment: Padded and tamping things are supplied and paid fees by THE SELLER or the ship-owner.

− The testing of parcels at port is implemented and paid fee by THE SELLER, the testing of parcels in the ship is implemented and paid fee by THE BUYER.

− Any taxes at the port must be paid by THE SELLER.

− All other terms will follow the ship-renting contract.

  1. CONTRACT DISSOLUTION:

Either THE SELLER or THE BUYER is not allowed to dissolute or defer the entire or partial contract implementation if there are not any agreements in writing of the other party, and with the conditions that the party requesting to dissolute the contract must spend a suitable duration for the partner to overcome all difficulties related to not implement the contract. In case of after that duration, the broken party cannot complete their responsibilities, the requesting party has a right to announce the contract dissolution in writing.

  1. APPLIED TERMS:

This contract will be strictly complied with the Law of Socialist Republic of Vietnam.

  1. Force majeure:

This contract will apply force majeure in Article 01 of version no. 412 issued by International Commerce Bureau.

  1. TESTING TERMS:

The testing & monitoring in the factory, warehouse about quality, weight, quantity, packing situation of the product xxx are managed by the deputy of THE BUYER, testing fee will be paid by THE SELLER.

  1. OTHER TERMS:

This contract is made at………on ……….., this contract is made in 04 (four) copies, the original in English, each party keeps 02 (two) copies with the same legal value.

                               THE BUYER                                                              THE SELLER

3. Cách viết hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh

Dưới đây là các bước đơn giản để soạn thảo hợp đồng xuất nhập khẩu bằng tiếng Anh mà quý khách hàng có thể tham khảo:

Bước 1: Thông tin của các bên tham gia

- Bên mua (THE BUYER):

  • Địa chỉ
  • Số điện thoại
  • Telex
  • Fax
  • Người đại diện (Mr./Mrs.)

- Bên bán (THE SELLER):

  • Địa chỉ
  • Số điện thoại
  • Fax
  • Người đại diện (Mr./Mrs.)

Bước 2: Mô tả sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng

- Tên sản phẩm (PRODUCT NAME): Ghi rõ tên sản phẩm.

- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (PRODUCTS’ QUALIFIED STANDARD):

  • Số PO (PO#)
  • Mã số nhà cung cấp (Supplier Ref #)
  • Mô tả (DESC)
  • Số lượng (Q’TY)
  • Đơn giá (U/PRICE)
  • Tổng giá trị (AMOUNT $)

Bước 3: Giá trị hợp đồng (CONTRACT VALUE)

  • Đơn vị tiền tệ (Payment currencies): USD
  • Tổng giá trị hợp đồng (The total value of the contract): Ghi rõ số tiền USD và bằng chữ.

Bước 4: Điều khoản thanh toán (TERMS OF PAYMENT)

  • Thanh toán trước 50%: Bên mua sẽ thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng.
  • Thanh toán số tiền còn lại: Thời gian thanh toán khi sản phẩm được chuyển đến địa điểm do bên mua chỉ định.
  • Các tài liệu cần thiết để thanh toán: Vận đơn (Bill of lading); Hóa đơn thương mại (Commercial invoice); Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O); Danh sách đóng gói (Packing List)
  • Thông tin ngân hàng của bên bán: Tên tài khoản; Số tài khoản; Ngân hàng; Mã SWIFT

Bước 5: Kiểm tra trước khi giao hàng (TESTING BEFORE DELIVERY)

Đại diện của bên mua kiểm tra và xác nhận chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói và vận chuyển.

Bước 6: Bảo hiểm (INSURANCE)

Hàng hóa phải được bảo hiểm bởi một công ty bảo hiểm hợp pháp, chịu mọi rủi ro về hàng hóa. Chi phí bảo hiểm do bên bán chi trả.

Bước 7: Thuê tàu (SHIP RENT)

Bên bán cam kết ký hợp đồng thuê tàu với một chủ tàu uy tín. Tàu phải đáp ứng các tiêu chuẩn vận chuyển quốc tế bằng đường biển.

Bước 8: Giải quyết tranh chấp (ARBITRATOR)

Nếu có tranh chấp, không thể hòa giải hoặc thương lượng, sẽ chuyển vụ việc đến Tòa án nơi đặt trụ sở chính của bên bán.

Bước 9: Điều kiện giao hàng (DELIVERY CONDITION)

  • Thời gian giao hàng và vận chuyển.
  • Chi phí kiểm tra tại cảng do bên bán chi trả, kiểm tra trên tàu do bên mua chi trả.
  • Thuế tại cảng do bên bán chi trả.

Bước 10: Giải thể hợp đồng (CONTRACT DISSOLUTION)

Không bên nào được giải thể hoặc trì hoãn hợp đồng mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia.

Bước 11: Điều khoản áp dụng (APPLIED TERMS)

Hợp đồng tuân thủ nghiêm ngặt theo luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Bước 12: Trường hợp bất khả kháng (Force majeure)

Áp dụng điều khoản bất khả kháng theo Điều 01 của phiên bản số 412 do Cục Thương mại Quốc tế ban hành.

Bước 13: Điều khoản kiểm tra (TESTING TERMS)

Kiểm tra và giám sát tại nhà máy, kho về chất lượng, trọng lượng, số lượng, tình trạng đóng gói sản phẩm được quản lý bởi đại diện của bên mua, chi phí kiểm tra do bên bán chi trả.

Bước 14: Các điều khoản khác (OTHER TERMS)

Hợp đồng được lập tại … vào ngày …, hợp đồng được lập thành 4 bản, bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu thông báo tăng học phí năm học mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo