Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới chi tiết

Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới là văn bản pháp lý quy định các điều khoản và điều kiện giữa nhà cung cấp dịch vụ trang trí và cặp đôi, liên quan đến việc trang trí cho tiệc cưới. Hợp đồng này bao gồm các chi tiết về phạm vi công việc, chi phí, thời gian thực hiện, và các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên.

Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới chi tiết

Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới chi tiết

1. Quyền và nghĩa vụ các bên hợp đồng trang trí tiệc cưới 

Hợp đồng trang trí tiệc cưới là một văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận thỏa thuận giữa hai bên về việc cung cấp dịch vụ trang trí tiệc cưới. Hợp đồng cần đảm bảo đầy đủ các nội dung chính sau:

1. Thông tin các bên:

  • Bên A (bên thuê): Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, đại diện theo pháp luật (nếu có).
  • Bên B (bên cung cấp dịch vụ): Tên công ty/doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, đại diện theo pháp luật (nếu có).

2. Nội dung dịch vụ:

  • Loại hình trang trí: Cổng hoa, backdrop, bàn ghế, sân khấu,...
  • Phong cách trang trí: Hiện đại, cổ điển, vintage,...
  • Màu sắc chủ đạo:
  • Yêu cầu trang trí: Bố cục, hoa tươi, phụ kiện trang trí,...
  • Trang thiết bị đi kèm: Âm thanh, ánh sáng, màn hình chiếu,... (nếu có).

3. Giá cả và phương thức thanh toán:

  • Giá dịch vụ: Bao gồm chi phí cho các hạng mục trang trí, nhân công, vận chuyển,...
  • Phương thức thanh toán: Trả trước, trả góp, thanh toán sau khi hoàn thành công việc,...
  • Điều khoản thanh toán: Thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản,...).

4. Trách nhiệm của các bên:

- Trách nhiệm của bên A:

    • Cung cấp đầy đủ thông tin về tiệc cưới cho bên B.
    • Chịu trách nhiệm về an ninh trật tự tại địa điểm tổ chức tiệc cưới.
    • Thanh toán đúng hạn theo thỏa thuận.

- Trách nhiệm của bên B:

    • Thực hiện đúng nội dung, yêu cầu trang trí theo hợp đồng.
    • Đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ của các hạng mục trang trí.
    • Bàn giao mặt bằng sau khi hoàn thành công việc.
    • Chịu trách nhiệm về các hư hỏng do lỗi thi công của bên B.

5. Thời hạn hợp đồng:

  • Thời gian bắt đầu và kết thúc hiệu lực của hợp đồng.

6. Điều khoản giải quyết tranh chấp:

  • Cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên.

7. Các điều khoản khác:

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Điều khoản bảo mật thông tin.
  • Trường hợp bất khả kháng.
  • Điều khoản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng.

8. Cam kết và chữ ký của hai bên:

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới chi tiết

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

………….., ngày ….. tháng ….. năm …….

HỢP ĐỒNG TRANG TRÍ TIỆC CƯỚI
Số:………/…………

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

A/ BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A)

– CÔNG TY…………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ:………………………………………………………………………………………
– Mã số thuế:………………………………………………………………………………
– Số điện thoại:………………………………… Fax:…………………………………….
– Website:……………………………………………………………………………………………………
– Đại diện: Ông/Bà……………………………. Chức vụ:………………………………

B/ BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN B)

– Đại diện: Ông/Bà…………………………… Chức vụ:………………………………
– Sinh ngày:……………………………………. Dân tộc:………………………………
– CMTND:……………………….. Nơi cấp:…………………… Ngày cấp:……………
– Địa chỉ:……………………………………………………………………………………
– Số điện thoại:……………………………………………………………………………
– Số tài khoản:……………………… Ngân hàng:…………………. Chi nhánh:……

Hai bên thống nhất thoả thuận và ký kết Hợp đồng trang trí tiệc cưới (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) với những điều khoản cơ bản sau:

ĐIỀU 1. DỊCH VỤ CUNG CẤP

Bên A đồng ý cung cấp cho bên B dịch vụ trang trí tiệc cưới để tổ chức tiệc cưới với những thông tin sau:

  • Thời gian tổ chức:………………………………………………………………………
  • Thời gian kéo dài dự kiến:…………………………………………………………..
  • Thời gian tiến hành trang trí:……………………………………………………….
  • Thời gian hoàn thành dự kiến:……………………………………………………..
  • Địa điểm tổ chức:………………………………………………………………………
  • Quy mô địa điểm:………………………………………………………………………
  • Số lượng khách:…………………………………………………………………………
  • Số lượng mâm:………………………………………………………………………….
  • Vị trí đặt tiệc:…………………………………………………………………………….
  • Chủ đề trang trí yêu cầu:…………………………………………………………….

ĐIỀU 2. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

– Dịch vụ trang trí tiệc cưới bao gồm:

  • Trang trí sảnh đón khách; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí khu vực trưng bày đón khách; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí khu vực chụp hình cùng với khách mời; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí sơ đồ chỗ ngồi, cung cấp bản chỉ dẫn; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí sân khấu; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí lối đi; (trị giá………………………………..)
  • Trang trí bàn tiệc; (trị giá………………………………..)

– Bên A cung cấp trọn gói toàn bộ các dịch vụ trên (bao gồm cả chi phí mua đồ trang trí, chi phí nhân công, …) cho bên B. Những thông tin về số lượng, xuất xứ, đơn giá,…. các đồ dùng trang trí sẽ được liệt kê trong các phụ lục của Hợp đồng này

– Bên A tự túc sắp xếp phương tiện chuyên chở và các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho công tác trang trí tiệc cưới cho bên B.

– Bên B bàn giao địa điểm tổ chức tiệc để bên A thực hiện công tác trang trí tiệc cưới vào ngày…………….

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN

3.1 Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị tạm tính của hợp đồng là:…………………………………………………………….
( Giá trị hợp đồng đã bao gồm………………………………………………………………………)

3.2 Thanh toán

– Bên B đặt cọc số tiền lần 1:…………………………………
– Bên B đặt cọc số tiền lần 2:………………………………….
Tổng cộng số tiền đặt cọc:……………………………………..
(Bằng chữ…………………….)

Bên B có trách nhiệm thanh toán trong vòng …….. ngày kể từ ngày ….. cho bên A phần còn lại của hợp đồng.

Trường hợp bên B chậm thanh toán …….. chi phí cho bên A thì sẽ chịu phí …../ngày tính từ thời điểm quá hạn thanh toán đến thời điểm thực thanh toán.

Trường hợp tiệc cưới bị hoãn/ huỷ, bên B được huỷ hợp đồng trong vòng………. ngày kể từ khi hợp đồng có hiệu lực và được hoàn lại khoản tiền đã cọc. Trường hợp sau …… ngày, bên B được huỷ hợp đồng những không được hoàn trả tiền cọc.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

4.1 Quyền và nghĩa vụ bên A

– Bên A có trách nhiệm cung cấp đúng chất lượng và đầy đủ số lượng các dịch vụ theo hợp đồng;

– Bên A có trách nhiệm chuẩn bị nhân sự, thiết bị và đồ dùng cần thiết để công tác trang trí tiệc cưới được diễn ra thuận lợi và trọn vẹn;

– Tư vấn, góp ý cho khách hàng để công tác trang trí tiệc cưới được trọn vẹn;

– Chịu trách nhiệm về các biện pháp bảo hộ, an toàn lao động trong quá trình làm việc;

– Bàn giao lại địa điểm đúng hạn sau khi đã hoàn thành công tác trang trí và các biên bản làm việc khi bên B có yêu cầu.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Tạo điều kiện cho bên A thực hiện công tác trang trí tiệc cưới thuận lợi;

– Có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến vấn đề trang trí tiệc cưới thì phải thông báo ngay cho bên A biết, trường hợp thông báo chậm gây thiệt hại hay không đúng theo yêu cầu của bên B thì bên A không chịu trách nhiệm;

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn chi phí thoả thuận của hai bên đã quy định trong Hợp đồng;

– Cử người đại diện để bên A bàn giao cơ sở vật chất sau khi hoàn thành trang trí.

ĐIỀU 5. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cần tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra đồng thời thông báo ngay lập tức cho bên kia biết để hai bên cùng tìm cách giải quyết.

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

– Trường hợp một trong các bên vi phạm một trong các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì sẽ chịu mức phạt vi phạm ….. Thời hạn thanh toán mức phạt vi phạm là ….., trường hợp bên vi phạm thanh toán chậm tiền phạt vi phạm quá ….. ngày thì bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng và bên vi phạm phải bồi thường các thiệt hại thực tế trực tiếp xảy ra từ hành vi vi phạm.

– Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

– Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

– Khi một trong các bên có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hơp đồng và các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

– Xảy ra tình huống bất khả kháng, khiến cho Hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện được.

– Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

ĐIỀU 8. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

– Hợp đồng có hiệu lực từ ngày…………………………………………………………

– Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý tương đương nhau

BÊN A

BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

3. Lợi ích khi ký hợp đồng trang trí tiệc cưới 

Ký hợp đồng trang trí tiệc cưới mang lại nhiều lợi ích cho cả cô dâu chú rể và nhà cung cấp dịch vụ. Dưới đây là một số lợi ích chính:

Đối với cô dâu chú rể:

  • An tâm về chất lượng dịch vụ: Hợp đồng quy định rõ ràng về các hạng mục trang trí, chất lượng vật liệu, thời gian thi công, giá cả,... giúp cô dâu chú rể an tâm về chất lượng dịch vụ cung cấp.
  • Tránh phát sinh chi phí: Hợp đồng giúp cô dâu chú rể kiểm soát được ngân sách chi cho việc trang trí tiệc cưới, tránh tình trạng phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức: Việc trang trí tiệc cưới thường tốn nhiều thời gian và công sức. Khi ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ uy tín, cô dâu chú rể có thể yên tâm giao phó việc trang trí cho họ và dành thời gian cho những việc khác quan trọng hơn.
  • Có cơ sở để giải quyết tranh chấp: Nếu xảy ra mâu thuẫn hoặc tranh chấp giữa hai bên, hợp đồng sẽ là cơ sở để giải quyết vấn đề một cách công bằng và thỏa đáng.

Đối với nhà cung cấp dịch vụ:

  • Có được khách hàng tiềm năng: Hợp đồng giúp nhà cung cấp dịch vụ có được khách hàng tiềm năng và đảm bảo doanh thu cho công ty.
  • Làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả: Khi có hợp đồng, nhà cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm cao hơn trong việc thực hiện công việc, đảm bảo tiến độ và chất lượng dịch vụ cung cấp.
  • Tăng uy tín và thương hiệu: Việc ký hợp đồng với khách hàng thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín của nhà cung cấp dịch vụ, giúp họ thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng.

Ngoài ra, việc ký hợp đồng trang trí tiệc cưới còn mang lại một số lợi ích khác như:

  • Giúp hai bên hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của nhau.
  • Tạo dựng sự tin tưởng và hợp tác giữa hai bên.
  • Góp phần bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

Lưu ý: Khi ký hợp đồng trang trí tiệc cưới, cô dâu chú rể cần lưu ý một số điều sau:

    • Chọn nhà cung cấp dịch vụ uy tín và có kinh nghiệm.
    • Đọc kỹ các điều khoản hợp đồng trước khi ký.
    • Ghi rõ ràng các yêu cầu về trang trí trong hợp đồng.
    • Thương lượng giá cả hợp lý.
    • Thanh toán đúng hạn theo thỏa thuận.

Ký hợp đồng trang trí tiệc cưới là một việc làm cần thiết để đảm bảo tiệc cưới diễn ra suôn sẻ và trọn vẹn. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về vấn đề này.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng trang trí tiệc cưới chi tiết. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo