Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất

Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh là văn bản pháp lý thiết lập các điều khoản và điều kiện giữa chủ sở hữu đất và người thuê, nhằm cho phép người thuê sử dụng đất để kinh doanh trong một thời gian cụ thể. Hợp đồng này xác định rõ phạm vi sử dụng đất, mức thuê, điều kiện thanh toán, và các quyền lợi pháp lý của cả hai bên.

Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất

Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất

1. Hợp đồng thuê đất kinh doanh là gì?

Hợp đồng thuê đất kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa hai bên, bên cho thuê (chủ đất) và bên thuê (doanh nghiệp hoặc cá nhân), về việc bên cho thuê giao quyền sử dụng đất cho bên thuê để thực hiện hoạt động kinh doanh trong thời hạn nhất định và theo các điều khoản, điều kiện đã thỏa thuận.

Nội dung chính của hợp đồng thuê đất kinh doanh bao gồm:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của bên cho thuê và bên thuê.
  • Vị trí và diện tích đất thuê: Xác định rõ vị trí, diện tích khu đất được thuê.
  • Mục đích sử dụng đất: Xác định rõ mục đích kinh doanh cụ thể được phép thực hiện trên khu đất thuê.
  • Thời hạn thuê đất: Thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng.
  • Giá thuê đất: Mức giá thuê đất và phương thức thanh toán.
  • Trách nhiệm của các bên: Trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê trong việc sử dụng, bảo quản đất đai và tài sản gắn liền với đất.
  • Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và thủ tục giải quyết.
  • Các điều khoản khác: Các thỏa thuận khác giữa hai bên.

Hợp đồng thuê đất kinh doanh phải được lập thành văn bản, có hai bản, mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng phải được ký tên, đóng dấu đầy đủ bởi hai bên và có thể được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất

HỢP ĐỒNG SỐ: CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KINH DOANH

PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN

Bên cho thuê đất:

Ông (bà): Tuổi

- Nghề nghiệp:

- Hộ khẩu thường trú:

Bên thuê đất:

Ông (bà): Tuổi

- Nghề nghiệp:

- Hộ khẩu thường trú:

Hoặc Ông (bà): Tuổi

- Đại diện cho (đối với tổ chức)

- Địa chỉ ...........................................................................................

- Số điện thoại:........................Fax ....................... (nếu có)...........

Thửa đất cho thuê

- Diện tích đất cho thuê: m2

- Loại đất: Hạng đất (nếu có)

- Thửa số:

- Tờ bản đồ số:

- Thời hạn sử dụng đất còn lại:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: do

cấp ngày tháng năm

Tài sản gắn liền với đất (nếu có):

Hai bên nhất trí thực hiện các cam kết sau đây:

- Thời hạn cho thuê là kể từ ngày tháng    năm   20    đến ngày    tháng   năm 20

- Số tiền thuê đất (bằng số) là:   đ/m2 (ha)/năm (tháng)

(bằng chữ):

- Mục đích thuê:

- Thời điểm thanh toán:

- Phương thức thanh toán:

- Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này.

- Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này.

- Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không huỷ hoại làm giảm giá trị của đất.

- Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này.

- Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.

- Cam kết khác:

- Hợp đồng này lập tại.......... ,ngày.... tháng...... năm..... thành...... bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân.......... dưới đây xác nhận.

BÊN CHO THUÊ ĐẤT
(Ghi rõ họ tên, và ký)

BÊN THUÊ ĐẤT
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung xác nhận của, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

- Về giấy tờ sử dụng đất:

- Về hiện trạng thửa đất:

Chủ sử dụng đất:

Loại đất:

Diện tích:

Thuộc tờ bản đồ:

Số thửa đất:

Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp:

- Về điều kiện cho thuê đất: Thuộc trường hợp được cho thuê đất quy định tại khoản Điều 15 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ.

........., ngày    tháng    năm 20....

UỶ BAN NHÂN DÂN

(ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

3. Hợp đồng thuê đất kinh doanh có phải công chứng không?

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, hợp đồng thuê đất kinh doanh không bắt buộc phải công chứng.

Cụ thể:

  • Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực."
  • Nghị định số 49/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng không quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng thuê đất kinh doanh.

Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng thuê đất kinh doanh mang lại một số lợi ích sau:

  • Giúp tăng tính pháp lý cho hợp đồng: Việc công chứng do công chứng viên thực hiện sẽ đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch của hợp đồng, giúp hạn chế tranh chấp sau này.
  • Làm bằng chứng khi xảy ra tranh chấp: Hợp đồng được công chứng có giá trị pháp lý như bản chính, có thể được sử dụng làm bằng chứng khi xảy ra tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan thi hành án.
  • Tạo sự an tâm cho các bên: Việc công chứng hợp đồng sẽ giúp các bên tham gia giao dịch an tâm hơn về tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng.

Do đó, mặc dù không bắt buộc, nhưng việc công chứng hợp đồng thuê đất kinh doanh vẫn được khuyến khích để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu Hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo