1 Thời gian thử việc của nhân viên là bao lâu?
Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thoả thuận tuỳ theo tính chất, mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ thử một lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với chức danh doanh nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Như vậy, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận tùy thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc nhưng phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Không quá 180 ngày đối với chức vụ của doanh nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác.
Hợp đồng thử việc tài xế
2 Mẫu hợp đồng thực tập mới nhất 2023?
Mẫu hợp đồng thử việc dành cho người lao động sẽ bao gồm những lưu ý về nội dung khi ký kết hợp đồng thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động, đảm bảo và cân bằng quyền lợi của các bên khi tham gia chương trình thử việc.
Mẫu hợp đồng thực tập cuối năm 2023 như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
………, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Số: ………………
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,
Hôm nay, tại ……………………………………………………………………..…………………………
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): ………………………..…...……………………………….
Đại diện: ……………………………… Chức danh: …………………………...………………………
Quốc tịch: …………………………...……………………………….………….…………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…………………………….
Điện thoại: ………………………...…………………………………………….………………………….
Mã số thuế: …………………………...………………………………...………………………………….
Số tài khoản: …………………………...……………………………………….………………………….
Tại Ngân hàng: ………………………………...……………………………….………………………….
BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): …………….………………………...…....……………………………...
Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..….......................................
Địa chỉ thường trú:……………….………………………………………………………………………..
Số CMND: ………………………….. Ngày cấp: …………………….. Nơi cấp:…………....…...……
Trình độ: …………………………………………….. Chuyên ngành: …………...…………………...
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng thử việc với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
- Loại hợp đồng: Hợp đồng thử việc.
- Thời gian thử việc: ……………………………..…..…………………..…………………………...
- Thời điểm bắt đầu: ……………………………………………………….…………………………….
- Thời điểm kết thúc: …………………………...….…………………………………………………...
- Địa điểm làm việc: …………………………..…..…………………………………………………….
- Bộ phận công tác: ……….…………………………………………………………………………….
- Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………………….……………………………………...
- Nhiệm vụ công việc như sau:
- Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà: ............................................…………………………
- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.
- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để đạt hiệu quả cao nhất trong thời gian thử việc.
- Những công việc khác theo nhu cầu của Công ty.
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: ……..……………………………………….…………………………………...
- Thời giờ nghỉ ngơi: ……………………………………………………...…………………………..
- Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
- Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Quyền của người lao động
- Mức lương thử việc: ……………………………………………….....….…………………………..
- Phụ cấp: ........................................................................................……………………………...
- Hình thức trả lương: ………………………………...……………………………………………….
- Thời hạn trả lương: ……………………………………………………….…………………………
- Các chế độ: ........................................................................................…………………………..
- Trong thời gian thử việc, có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thoả thuận.
- Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.
- Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
- Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thử việc và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
- Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin (20).
- Đóng các loại thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Quyền của người sử dụng lao động
- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng thử việc.
- Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian thử việc.
- Trong thời gian thử việc, được huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử của người lao động không đạt yêu cầu theo thoả thuận.
- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.
- Đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Đảm bảo việc làm và thực hiện đúng các thỏa thuận theo hợp đồng này để người lao động đạt hiệu quả công việc cao.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.
- Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc phải thông báo cho người lao động kết quả công việc đã làm thử; trường hợp đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc phải giao kết ngay hợp đồng lao động (21).
Điều 5: Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.
- Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
3 Người lao động cần lưu ý gì khi giao kết hợp đồng thử việc?
Khi giao kết hợp đồng thử việc, người lao động cần lưu ý những điểm sau để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình:
Nội dung hợp đồng chạy thử:
Theo quy định tại điều 24 bộ luật lao động 2019 thì nội dung của hợp đồng làm thử như sau:
Kiểm soát
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về nội dung thời gian làm thử trong hợp đồng lao động hoặc thoả thuận về thời gian làm thử bằng việc giao kết hợp đồng làm thử.
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng làm thử bao gồm thời gian làm thử và các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
- Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, nội dung hợp đồng thử việc bao gồm:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
Tiền lương thử việc:
Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:
Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Kết thúc thời gian thử việc
Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
- Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. - Trong trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc đã giao kết.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Nội dung bài viết:
Bình luận