Mẫu hợp đồng mua bán gạch

Công ty luật ACC cung cấp mẫu hợp đồng mua bán gạch để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

gach-co-la-gi-1

1. Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------***-------



HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Hợp đồng số: …/20… - Hợp đồng số.

- Theo Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH 11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005.
- Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005.
- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.
Hôm nay ngày…. tháng……. Năm 2014, tại trụ sở Công ty TNHH…….. Số…, …., P.…….; - Thành phố ………….;

Chúng tôi gồm có:

Ở cạnh

- Bên mua: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại…………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: Số …………., giáp….., phường……, quận……, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Ông:……………………. Chức vụ: Tổng giám đốc

- Mã số thuế:……………………………………. Và

mặt B

- Bên bán: Công ty TNHH……………………..
- Địa chỉ trụ sở: Số ……, đường ....., quận ………….., thành phố ……………….
- Fax Điện thoại: ………….…………………….
- Số tài khoản: …………………………………………………….

- Mở cho Ngân hàng: …………………………………

- Đại diện Ông:……………………. Chức vụ: Giám đốc

Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung mua bán. Bên B bán cho Bên A:

STT

tên sản phẩm

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (đồng/viên)

bằng bạc

Ghi chú

đầu tiên

gạch đặc

ĐD60A1

Viên

.000

….
... 000 000

Thêm vào

Chữ: …………………………. cùng một đồng xu.
Bên A trả trước 30% tổng giá trị đơn hàng trong vòng 6 tháng mỗi năm. Bên A có trách nhiệm báo trước cho bên B số lượng gạch tiêu thụ trong vòng 6-12 tháng. Sau khi nhận đủ gạch tại chân công trình tương ứng với giá trị Bên A đã thanh toán, Bên A sẽ thanh toán tiếp số tiền là 30% trên tổng giá trị ước tính trong 06 tháng. Nguyên tắc thanh toán này sẽ được thực hiện trong vòng 42 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

Đơn giá được xác định theo giá thị trường. Bên B có trách nhiệm báo trước cho bên A đơn giá trong vòng 3 tháng trong trường hợp đơn giá có biến động.
Bên B cam kết cung cấp số lượng gạch trên trong thời hạn 42 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Điều 2: Giá cả

Đơn giá của bài viết trên là……..đ/kệ, giá bán tại công trình, giá…….đ/kệ đã bao gồm thuế GTGT (10%).
Điều 3: Chất lượng, quy cách hàng hóa

Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và quy cách gạch cho ngành xây dựng.
Điều 4: Phương thức giao hàng.
1. Hai bên giao nhận hàng tại chân công trình của Phần A;

2. Khi nhận hàng, người mua có trách nhiệm kiểm tra chất lượng, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu, hàng không đảm bảo chất lượng… thông báo cho bên bán để có biện pháp giải quyết. Khi hàng ra khỏi cửa công ty và đã hoàn tất việc bàn giao, bên bán không chịu trách nhiệm về lô hàng này.
Điều 5: Phương thức thanh toán

1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. 2. Bên A chuyển tiền đến đâu giao hàng đến đó, nếu không được thì ngừng xuất gạch.
Điều 6: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều kiện đã thỏa thuận ở trên, không đơn phương sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng.
2. Hai bên phải chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu phát sinh những vấn đề không mong muốn, các bên phải nhanh chóng thông báo cho nhau và cùng bàn bạc giải quyết. (Làm phụ lục hợp đồng nếu cần thiết).

3. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An, phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân theo. Mọi chi phí pháp lý phát sinh do các bên sẽ do các bên chịu. thua kiện. Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hai bên sẽ gặp nhau và lập biên bản thanh lý hợp đồng này chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày hết hiệu lực.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN ĐẠI DIỆN MỘT BÊN


2. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo quy định của pháp luật dân sự (cụ thể là Bộ luật dân sự 2015) và pháp luật thương mại 2005 định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa cụ thể như sau: “Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên bán chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa đó cho người mua, người mua có trách nhiệm nhận hàng và có nghĩa vụ thanh toán cho người bán số tiền tương ứng với giá trị hàng hóa. Việc giao hàng và thanh toán phải được thực hiện theo thời gian, địa điểm và phương thức do các bên thoả thuận phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá”.
Theo quy định của pháp luật thương mại (cụ thể là Luật Thương mại 2005), hợp đồng mua bán hàng hóa có thể chia thành hai loại:

- Hợp đồng mua bán đồ gia dụng;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

3. Đối tượng, đối tượng và mục đích chính của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

- Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá phải là thương nhân hoặc có trường hợp chỉ bên bán phải là thương nhân vì bên bán thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá có tính chất chuyên nghiệp. Người tiến hành hoạt động thương mại độc lập, không phải đăng ký thường xuyên vẫn có thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong khuôn khổ hoạt động thương mại với tư cách là người mua hàng hóa.
- Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là tài sản hữu hình, đang lưu thông, thương mại và các quyền tài sản được chuyển giao trong quá trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa. Hàng hóa trong các giao dịch này không phải là hàng hóa thương mại thông thường mà phải thuộc danh mục hàng hóa mua bán do Bộ Công Thương quy định.
- Mục tiêu chính của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa là nhằm mục đích sinh lợi, nhưng trong một số trường hợp, một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa không nhằm mục đích kiếm sống. Hợp đồng được xác lập giữa các bên không nhằm mục đích sinh lợi với thương nhân được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam thì về nguyên tắc, các hoạt động này không bị pháp luật thương mại điều chỉnh, trừ trường hợp bên không có mục đích sinh lợi này lựa chọn áp dụng quy định của Luật Thương mại. Luật Thương mại 2005.

4. Các điều kiện cơ bản được quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa


Các điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hóa là những điều khoản không thể thiếu khi các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, nếu các bên không thỏa thuận và thống nhất được các điều khoản này của hợp đồng mua bán hàng hóa thì hợp đồng bán hàng hóa như vậy không thể được ký kết. Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm các nội dung và điều kiện cơ bản sau đây (các điều kiện này được quy định cụ thể và chi tiết tại Chương II Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:

- Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá: Các bên phải thoả thuận về tính hợp pháp của từng loại hàng hoá mà mình giao dịch trong hợp đồng mua bán hàng hoá. Đối với hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện quy định tại mục 25 Luật Thương mại 2005 mà các bên không được kinh doanh hàng hóa đó hoặc phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định thì mới được phép đưa vào. hàng hóa trong khuôn khổ hợp đồng mua bán hàng hóa. Ngoài ra, các bên còn phải thỏa thuận về số lượng, chất lượng,… của hàng hóa. Hầu hết các hàng hóa chào bán, mua bán trên thị trường đều phải có nhãn hàng hóa, nội dung ghi trên nhãn hàng hóa phải thể hiện: Tên hàng hóa; tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ của hàng hóa; Hạn sử dụng, thành phần định lượng, quy cách,...
- Tiêu chuẩn hàng hóa: khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên phải quy định rõ tiêu chuẩn hàng hóa để tránh trường hợp hàng hóa không đúng với quy cách của hợp đồng. Người mua có thể từ chối mua hàng.

- Giá trong hợp đồng mua bán hàng hóa

- Phương thức và thời hạn thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa

- Phương thức giao hàng: Thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng;

- Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên;

- Điều khoản ràng buộc nghĩa vụ giữa các bên;

- Phương thức thực hiện hợp đồng;

- Điều kiện chung của hợp đồng mua bán hàng hóa: Điều khoản về trường hợp bất khả kháng; điều khoản chấm dứt hợp đồng; điều khoản giải quyết tranh chấp; các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng; điều khoản phạt vi phạm hợp đồng.
- Thông tin không bắt buộc: Thông tin liên quan đến sở hữu trí tuệ; điều khoản bảo mật thông tin; điều kiện chuyển nhượng, chuyển nhượng hợp đồng;...

5. Thời hạn chuyển quyền sở hữu hàng hóa

Về bản chất, hợp đồng mua bán hàng hóa là bên bán chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua nên pháp luật cần quy định rất rõ ràng về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán. người mua. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó được quy định tại Điều 62 Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:

“Điều 62. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa

Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ người bán sang người mua khi chuyển giao hàng hóa.
Như vậy, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi người bán chuyển giao hàng hóa cho người mua.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo