Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư theo quy định [Cập nhật 2024]

Trong giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội vượt bậc và lớn mạnh như hiện nay thì nhu cầu hợp tác, tương trợ, trợ giúp lẫn nhau trong việc kinh doanh cũng dần trở thành xu hướng để có thể mở rộng kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận cũng như hạn chế những rủi ro, thiếu thốn về vốn, nhân lực. Các doanh nghiệp, công ty hoặc cá nhân sẽ tiến hành hợp tác với nhau thông qua việc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư. Bài viết sau sẽ làm rõ cho các bạn về loại hợp đồng này. 

Hợp đồng hợp tác đầu tư
Hợp đồng hợp tác đầu tư

1. Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì?

Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau: “ Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng hợp tác đầu tư một cách khái quát như sau: hợp đồng hợp tác đầu tư là văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn đề về  đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.

2. Hình thức và nội dung của hợp đồng hợp tác đầu tư

Hình thức: pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia, khi các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư. Như vậy hợp đồng hợp tác đầu tư phải được lập bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản trở thành căn cứ pháp lý cho hoạt động hợp tác. 

Vậy hợp đồng hợp tác đầu tư có cần công chứng không? hợp đồng hợp tác đầu tư phải lập thành văn bản nên hợp đồng này phải thực hiện việc công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.

Nội dung: Hợp đồng hợp tác đầu tư phải  có nội dung chủ yếu sau đây:

  • Mục đích, thời hạn hợp tác;
  • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
  • Tài sản đóng góp, nếu có;
  • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
  • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
  • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

3. Chủ thể của hợp đồng hợp tác đầu tư

Xuất phát từ mục đích của hợp đồng đầu tư nên pháp luật quy định chủ thể của hợp đồng hợp tác là nhà đầu tư. Chủ thể thực hiện việc ký hợp đồng hợp tác đầu tư là các nhà đầu tư bao gồm các nhà đầu tư trong nước và cả nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư được quy định tại Khoản 18, Khoản 19 và Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư 2020 như sau:

  • Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên
  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước

Có thể thấy rằng mọi tổ chức, cá nhân dù là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài, thuộc sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân đều có thể trở thành chủ thể của hình thức đầu tư theo đồng hợp tác đầu tư.

4. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư tham khảo theo quy định mới nhất

Luật ACC xin cung cấp mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư cho quý khách hàng dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của hai bên.

Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí của các bên.

Hôm nay, ngày....., tháng….., năm….. tại……………………. chúng tôi gồm có: 

Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ:.........................

Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:...............................

CMND: Số:...................................... Cấp ngày………………… Tại………………………..

Điện thoại:...........................................

Email:.................................................

Số tài khoản:................................ Tại…………………………………….

Và:

Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên B)

Địa chỉ:.........................

Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:...............................

CMND: Số:...................................... Cấp ngày………………… Tại………………………..

Điện thoại:...........................................

Email:.................................................

Số tài khoản:................................ Tại…………………………………….

Các bên thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Mục đích của hợp đồng:

Bên A và bên B nhất trí cùng nhau hợp tác đầu tư, cùng nhau phát triển kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.

Điều 2: Phạm vi hợp tác kinh doanh:

  • Phạm vi Hợp tác kinh doanh của Bên A: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh
  • Phạm vi Hợp tác kinh doanh của Bên B: tư vấn chiến lược, quản lý chung mặt bằng kinh doanh

Điều 3: Thời hạn của hợp đồng:

Thời hạn của hợp đồng là:.... năm; bắt đầu từ ngày…, tháng…, năm… đến ngày…, tháng…, năm.../.

Thời hạn có thể được kéo dài theo sự thỏa  thuận của các bên.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

  • Quyền và nghĩa vụ của bên A:
  • Quyền của bên A
  • Nghĩa vụ của bên A
  • Quyền và nghĩa vụ của bên B:
  • Quyền của bên B
  • Nghĩa vụ của bên B

Điều 5: Góp vốn và phân chia lợi nhuận:

  • Góp vốn:
  • Bên A góp số vốn bằng:........... Tương đương với số tiền là:.................
  • Bên B góp số vốn bằng:........... Tương đương với số tiền là:.................
  • Phân chia lợi nhuận:
  • Bên A hưởng lợi nhuận sau thuế là:
  • Bên B hưởng lợi nhuận sau thuế là:

Điều 6: Vốn đầu tư và thực hiện góp vốn:

Hai bên thỏa thuận các hạng mục đầu tư………………………………… Dự toán tổng số vốn đầu tư tối thiểu là………………………………..VNĐ ( ………………………………. đồng VNĐ).

Trang thiết bị, dụng cụ thuê mướn không thuộc vốn đầu tư.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa A và B sẽ chấm dứt khi thuộc các trường hợp sau:

  • Khi hết thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Một bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và bên còn lại đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng BCC và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

  • Tranh chấp liên quan đến hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng thiện chí giữa hai bên.
  • Trường hợp các bên không thống nhất giải quyết được tranh chấp bằng hòa giải thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.

Điều 9: Hiệu lực Hợp đồng

  • Hợp đồng sẽ chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 
  • Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                           ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                             Chức vụ

( Ký tên) ( Đóng dấu)                             ( Ký tên) ( Đóng dấu) 

5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp tác đầu tư của Công ty Luật ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  • Được đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình tư vấn loại hợp đồng và hình thức phù hợp.
  • Được tư vấn về nội dung và các điều khoản cơ bản của hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng đảm bảo chắc chắn tính pháp lý trong thời gian nhanh nhất.
  • Chi phí hợp lý, trọn gói, không phát sinh.
  • Hỗ trợ chỉnh sửa hợp đồng 01 lần theo yêu cầu của khách hàng.

6. Những câu hỏi thường gặp

Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư?

Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

Mục tiêu và phạm vi đầu tư kinh doanh?

Mục tiêu và phạm vi đầu tư kinh doanh: Điều khoản này cần thỏa thuận cụ thể về lĩnh vực kinh doanh.

Tài sản đế góp vốn gồm những gì?

+ Quyền sở hữu đối với tài sản;

+ Các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên;

+ Bất động sản, quyền đối với bất đông san

Các nguyên tắc tài chính?

Các nguyên tắc tài chính: Do không thành lập pháp nhân mới khi thực hiện Hợp đồng BCC nên mỗi bên đều có tư cách pháp lý độc lập. Vì vậy, các bên thường thỏa thuận các nghĩa vụ tài chính của mỗi bên là độc lập và không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính của bên nào. Đây được coi là một trong những yếu tố quan trọng của Hợp đồng BCC.

Nếu bạn đang có nhu cầu muốn được tư vấn về hợp đồng hợp tác đầu tư , mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả với chi phí tiết kiệm nhất. 

CÔNG TY LUẬT ACC - ĐỒNG HÀNH PHÁP LÝ CÙNG BẠN

Liên hệ với chúng tôi:

- Tư vấn pháp lý: 1900.3330

- Zalo: 084.696.7979

- Mail: [email protected]

✅ Mẫu: ⭕ hợp đồng hợp tác đầu tư
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (1188 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo