Chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm theo Luật sở hữu trí tuệ sẽ có quyền chuyển quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ quyền tác giả của tác phẩm. Việc chuyển quyền sử dụng này phải tuân theo đúng pháp luật và hai bên sẽ thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là một trong những hình thức chuyển quyền sử dụng quyền tác giả.

1. Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là gì?
Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền: Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Quyền tài sản; Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; Quyền của tổ chức phát sóng.
Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm với nhà xuất bản về việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả cho nhà xuất bản, tác phẩm sẽ được sử dụng để xuất bản và bán ra đến độc giả.
2. Chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm
Theo Điều 36 Luật sở hữu trí tuệ 2005 Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản sau:
Làm tác phẩm phái sinh;
– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
– Sao chép tác phẩm;
– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
3. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học:
Theo Điều 24 Luật sở hữu trí tuệ 2005 Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật này, cụ thể Khoản 1 Điều 14 quy định như sau:
“1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.”
4. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả của tác phẩm
Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 47 Luật sở hữu trí tuệ 2005:
“1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền:
– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
– Quyền tài sản;
– Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
+ Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
+ Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;
+ Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
+ Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
– Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
– Quyền của tổ chức phát sóng
- Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.”
Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả của tác phẩm là việc chủ sở hữu quyền tác giả cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền trong đó có quyền “Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.” Tức nhà xuất bản được chuyển quyền sử dung quyền tác giả sẽ có quyền xuất bản và bán tác phẩm.
5. Mục đích của hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản
Hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực xuất bản là kết quả của sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm với nhà xuất bản. Hợp đồng đáp ứng nhu cầu chuyển quyền sử dụng tác giả và nhu cầu xuất bản của các bên. Hợp đồng là văn bản có hiệu lực pháp lý ghi nhận quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp giữa hai bên trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.
6. Mẫu Hợp đồng xuất bản sách
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN NHÀ XUẤT BẢN
NHÀ XUẤT BẢN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……., ngày…tháng…năm…. |
HỢP ĐỒNG XUẤT BẢN SÁCH
Số:…/…..
- – Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
- – Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
- – Căn cứ Luật Xuất bản 2012;
- – Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất năm 2019;
- – Căn cứ Nghị định 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- – Căn cứ Thông tư 01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
- – Căn cứ Quyết định xuất bản số …… ngày … tháng … năm ….. của Cục Xuất bản, in và phát hành sách ;
- – Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………
Chúng tôi gồm:
- BÊN A ( NHÀ XUẤT BẢN):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….
Số Giấy phép thành lập nhà xuất bản:……………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
- BÊN B (ĐỐI TÁC LIÊN KẾT):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
Hoặc:
Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………
CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..
Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………
Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng xuất bản sách (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý liên kết xuất bản sách ” …………….” theo Quyết định xuất bản số ……. ngày … tháng …. năm ….. của Cục Xuất bản, in và phát hành sách với bên B với những nội dung cụ thể sau:
- Tên sách xuất bản:………………………………………………………………
- Tên tác giả:……………………………………………………………………….
- Tên người dịch (nếu có):………………………………………………………….
- Chủ đề:………………………………………………………………………….
- Ngôn ngữ:…………………………………………………………………………
- Số trang (khổ …x…cm):………………………………………………………..
- Hình thức liên kết xuất bản: Phát hành xuất bản phẩm
- Số lượng xuất bản: …bản
ĐIỀU 2: CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Bên B có trách nhiệm chuyển giao bản thảo cho bên A trước … giờ ngày …/…/….
- Sau một khoảng thời gian hợp lý để đọc và đánh giá bản thảo, nếu cần thiết, bên A sẽ chuyển bản thảo lại cho bên B chỉnh sửa và bên A có trách nhiệm thảo luận với bên B trong quá trình biên tập.
- Bên B cung cấp Giấy chấp thuận sử dụng tác phẩm, tài liệu để xuất bản của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có) cho bên A.
- Thời hạn xuất bản sách không quá … tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng.
ĐIỀU 3: LỢI NHUẬN VÀ THANH TOÁN
- Lợi nhuận:
– Bên B được hưởng nhuận bút …% tính trên giá bìa với số lượng ….bản in cho lần xuất bản đầu tiên và …% nhuận bút cho lần tái bản tiếp theo;
– Bên B được hưởng …% tiền bản quyền nếu bên A nhượng cho đối tác liên kết khác để chuyển thể thành phim, ghi âm, hoặc dịch thuật ra tiếng nước ngoài….
- Thanh toán:
– Bên A có trách nhiệm thanh toán lợi nhuận cho bên B trong vòng … tháng kể từ khi sách được xuất bản.
– Bên A sẽ chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng riêng của bên B do bên B cung cấp đầy đủ thông tin do bên A yêu cầu.
– Tài khoản của bên B:
+ Chủ tài khoản:
+ Số tài khoản:
+ Tại ngân hàng/ chi nhánh:
ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Quyền lợi của bên A
– Đồng giữ bản quyền cuốn sách, có quyền quyết định hình thức trình bày toàn bộ cuốn sách và độc quyền in ấn, phát hành cuốn sách trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn … năm kể từ ngày nộp lưu chiểu cho lần xuất bản thứ nhất.
– Sau thời hạn … năm, hai bên sẽ thỏa thuận về việc tiếp tục hay không dành độc quyền khai thác bản quyền có thời hạn cho bên A.
- Nghĩa vụ của bên A:
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán lợi nhuận cho bên B;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết;
– Thu hồi quyết định xuất bản khi bên B vi phạm hợp đồng;
– Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
– Thực hiện đúng các thoả thuận được quy định trong hợp đồng này;
ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
- Quyền lợi của bên B:
– Được hưởng quyền đứng tên trên mọi bản in của cuốn sách với bút danh……….
– Được hưởng lợi nhuận theo thoả thuận tại Điều 3 hợp đồng này;
- Nghĩa vụ của bên B:
– Chuyển nội dung cuốn sách cho bên A muộn nhất trước …giờ ngày …/…/… kể từ khi ký kết hợp đồng.
– Kể từ ngày ký hợp đồng, bên B không được gửi bản thảo tới các nhà xuất bản, các cá nhân và tổ chức khác và không được sử dụng bản thảo cho bất cứ mục đích nào nếu không được sự đồng ý của bên A.
– Chịu hoàn toàn trách nhiệm khi có những tranh chấp xảy ra về vấn đề bản quyền của tác phẩm này.
– Thực hiện đúng các thoả thuận được quy định trong hợp đồng này;
– Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được bên A ký duyệt để xuất bản;
– Chỉ phát hành sách sau khi bên A ký quyết định phát hành;
– Thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết.
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt tại một trong các trường hợp sau:
– Khi hết hạn hợp đồng và thủ tục thanh toán hoàn tất;
– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.
ĐIỀU 7: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
- Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh trực tiếp bởi hành vi vi phạm.
- Trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ thời gian giao bản thảo thì phải bồi thường cho bên A số tiền là ……….VNĐ
- Trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên B …% giá trị lợi nhuận mà bên B vốn được hưởng.
- Trường hợp bên A vi phạm thời hạn xuất bản thì phải bồi thường cho bên B số tiền là ……….VNĐ
ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.
- Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án ………….. để giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: CAM KẾT CHUNG
- Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng ….ngày kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
- Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc và đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới tác phẩm;
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;
ĐIỀU 10: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
- Các tài liệu sau là một bộ phận không thể tách rời khỏi hợp đồng:
– Giấy chấp thuận sử dụng tác phẩm, tài liệu để xuất bản của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;
– Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có);
– Giấy phép thành lập nhà xuất bản số … cấp ngày …/…/…;
-….
- Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.
- Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
- Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
CHỮ KÝ CÁC BÊN
| NHÀ XUẤT BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên) |
ĐỐI TÁC LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Nội dung bài viết:
Bình luận