Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ

Hợp đồng dịch vụ được lập giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Sau đây, ACC xin gửi tới bạn Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ theo quy định hiện hành.

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ

1. Khi nào cần sử dụng hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ?

Việc sử dụng hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

Quốc tịch của các bên:

  • Nếu một hoặc cả hai bên là người nước ngoài: Nên sử dụng hợp đồng song ngữ để đảm bảo cả hai bên đều hiểu rõ các điều khoản của hợp đồng.
  • Nếu tất cả các bên đều là người Việt Nam: Việc sử dụng hợp đồng tiếng Anh hoặc song ngữ là tùy chọn, nhưng có thể hữu ích trong một số trường hợp, ví dụ như:

      + Hợp đồng liên quan đến giao dịch quốc tế.

      + Hợp đồng có thể được sử dụng để thực hiện các thủ tục pháp lý ở nước ngoài.

      + Các bên muốn có một bản hợp đồng chuyên nghiệp và mang tính quốc tế.

Ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp giữa các bên:

  • Nếu các bên thường xuyên giao tiếp bằng tiếng Anh: Việc sử dụng hợp đồng tiếng Anh hoặc song ngữ sẽ giúp thuận tiện cho việc giao tiếp và hiểu rõ các điều khoản của hợp đồng.
  • Nếu các bên giao tiếp bằng tiếng Việt: Việc sử dụng hợp đồng tiếng Anh hoặc song ngữ có thể cần thiết nếu hợp đồng có thể được sử dụng để thực hiện các thủ tục pháp lý ở nước ngoài.

Mức độ phức tạp của hợp đồng:

  • Đối với hợp đồng đơn giản: Việc sử dụng hợp đồng tiếng Việt có thể là đủ.
  • Đối với hợp đồng phức tạp: Việc sử dụng hợp đồng song ngữ có thể giúp đảm bảo cả hai bên đều hiểu rõ các điều khoản của hợp đồng và tránh những hiểu lầm không đáng có.

Chi phí:

  • Hợp đồng song ngữ thường có chi phí cao hơn hợp đồng tiếng Việt: Do cần có thêm chi phí dịch thuật.
  • Tuy nhiên, chi phí dịch thuật có thể thấp hơn so với chi phí tranh chấp pháp lý do hiểu lầm các điều khoản của hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ PHÁP LÝ SONG NGỮ ANH – VIỆT 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ PHÁP LÝ

LEGAL SERVICE CONTRACT

Hợp đồng dịch vụ tư vấn và pháp lý này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) được lập và ký ngày __ tháng ___ năm 20___ bởi và giữa: 

This contract (herein after referred to as “Contract”) is made and enterred into on [date/month/year] by and between:

BÊN A/PART A: [KHÁCH HÀNG/CLIENT]

Địa chỉ/ Address:

Điện thoại/ Tel:

Fax:

Đại diện bởi/ Represented by:

Chức vụ/ Position:

(sau đây gọi tắt là "Bên A" hoặc "Công Ty" tùy từng trường hợp/ hereinafter referred to as “Part A” or “Company”)

BÊN B/ PART B: [BÊN TƯ VẤN/ CONSULTANT] 

Địa chỉ/ Address:

Điện thoại/ Tel:

Fax:

Đại diện bởi/ Represented by:

Chức vụ/ Position:

(sau đây gọi tắt là "Bên B"/ hereinafter referred to as “Part B”)

XÉT RẰNG/ WHEREAS:

A) Bên A có nhu cầu chỉ định một hãng luật/tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ Bên A tiến hành các công việc cần thiết để .... 

Party A wishes to retain a qualified law firm/consultant to assist Party A in ............

B) Bên B, một hãng luật chuyên nghiệp của Việt Nam, có đủ năng lực và điều kiện để cung cấp các dịch vụ tư vấn và pháp lý theo yêu cầu của Bên A cho mục đích đã nêu. 

Party B, a professional law firm in Vietnam, is lisenced to provide any legal services required by Party A as above-mentioned.

VÌ VẬY, NAY, Bên A và Bên B TẠI ĐÂY đồng ý ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản và các điều kiện sau đây: 

NOW, THEREFORE, Party A and Party B HEREBY agree to enter into this Contract under following terms and conditions:

Điều 1. Phạm vi của Hợp Đồng

Scope of the Contract 

Bên B sẽ cung cấp cho Bên A các tư vấn và hỗ trợ để đạt được các mục tiêu như nêu trên. Các công việc cụ thể mà Bên B sẽ tiến hành được quy định tại Điều 2 dưới đây. 

Party B shall provide any advice and assistance to Party A so that the aforesaid objectives could be achieved.

Điều 2. Trách nhiệm của Bên B

Obligations of Party B

Phạm vi trách nhiệm của Bên B theo Hợp Đồng này sẽ bao gồm: 

Party B is obliged to:

2.1 Tư vấn tổng thể các vấn đề pháp lý liên quan đến ; 

Advise any issues on ....................... ;

2.2 Soạn thảo hồ sơ tài liệu để .., gồm có:..

Draft any documents to ........................................., such as :.....................................

2.3 Trình nộp hồ sơ lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tiến hành giải trình cần thiết để đạt được các giấy phép/phê duyệt về .............................................................

Lodge application file and present any explanation to competent authorities in ỏdẻ to obtain any neccessary certification/licenses...

2.4 Các công việc khác:

Other related works:

....;

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Obligations of Party A

Để cho Bên B thực hiện các công việc và cung cấp dịch vụ như quy định tại Hợp Đồng này một cách có hiệu quả, Bên A có nghĩa vụ cung cấp cho Bên B các hỗ trợ và tiến hành những công việc sau: 

In order to facilitate Party B in legal service, Party A is obliged to:

Uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc và dịch vụ như được qui đinh tại Hợp Đồng này;

Authorize Party B to conduct any/all works indicated in the scope of this Contract.

Cung cấp tất cả các văn bản, tài liệu và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của Bên B;

Provide any neccessary document(s) and information at the request of Party B.

Tạo điều kiện tốt nhất cho Bên B trong việc trao đổi/làm việc với các chuyên gia có liên quan và các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương để thực hiện các công việc của Bên B.

Create favorable conditions for Party B to disscuss/deal with related expert(s) and national or local State authorities in the course of contract performance.

Bên A phải trả cho Bên B phí dịch vụ như được qui định tại Điều 5 dưới đây.

Party A shall pay service fee to Party B as agreed in Article 5 below.

Điều 4. Kế hoạch thực hiện công việc và Thời gian dự tính

Work schedule and contract term:

Kế hoạch thực hiện công việc/ Work schedule:

Bên A và Bên B tại đây thống nhất rằng kế hoạch thực hiện công việc cho các mục tiêu đã được đặt ra của Bên A đối sẽ được thực hiện theo trình tự dưới đây:

Hereby, the parties mutually agree the following work schedule: 

Chuẩn bị dự thảo tài liệu;

Drafting required documents included in application file;

Tham vấn với các cán bộ có liên quan, lấy ý kiến góp ý và đề xuất của họ về các dự thảo tài liệu nêu trên;

Consulting relevant officers/experts on the draft of required documents;

Hoàn thiện các bản dự thảo tài liệu cuối cùng;

Completing and finalizing application file;

Đệ trình hồ sơ lên các cơ quan có thẩm quyền;

Lodging application file to competent authorities;

Theo dõi quá trình đánh giá và xem xét của các cơ quan có thẩm quyền;

Following up and reviewing the approval/licensing progress of competent authorities:

Đạt được sự chấp thuận về việc  từ cơ quan có thẩm quyền;

Obtaining results from compentent authorities;

Sau khi đạt được  từ cơ quan có thẩm quyền đệ trình bộ Hồ sơ . lên cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

Upon obtaining result, lodging any other application file (if any) to compentent authorities;

Theo dõi qua trình đánh giá và xem xét của các cơ quan có thẩm quyền;

Following up and updating consideration and approval process of competent authorities;

Đạt được sự chấp thuận về việc .từ cơ quan có thẩm quyền;

Obtaining approval for.............................;

Thời gian dự tính / Term of service

Phụ thuộc vào việc cung cấp những thông tin, tài liệu một cách đầy đủ và kịp thời từ Bên A và việc phối hợp chặt chẽ của Bên A trong suốt quá trình Bên B thực hiện các công việc, thời gian dự tính để Bên B tiến hành các công việc và dịch vụ sẽ theo lịch biểu dưới đây:

Given that Party A provides required information and documents in full and on time and closely coordinate with Party B in the course of service performance, term of service is as follows:

Thời gian dự tính cho việc chuẩn bị tài liệu dự thảo đầu tiên là trong vòng . ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp Đồng này và nhận được tất cả các thông tin/tài liệu cần thiết từ Bên A;

Application preparation shall be finished by Party B within ................working days as from the date of receipt of all required information and documents from Party A.

Thời gian dự tính cho việc đạt được chấp thuận và/hoặc phê chuẩn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc .. là . ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ hợp lệ;

Waiting time for any approval and/or certification of competent authorities regarding............................. shall be ..............working days as from the date of receipt of application file by such authorities.

Điều 5. Phí dịch vụ pháp lý và phương thức thanh toán

Service fee and payment

5.1 Phí dịch vụ/Service fee

Xem xét việc thực hiện các công việc của Bên B theo Hợp Đồng này, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B một khoản phí dịch vụ trọn gói là  sẽ được thanh toán theo tiến độ sau đây:

Upon considering the scope of work indicated herein, Party A shall pay a package fee of ..........................:

Lần thanh toán thứ nhất: Khoản tiền trị giá . sẽ được Bên A trả cho Bên B trong vòng .. ngày kể từ ngày ký kết Hợp Đồng này;

First payment: An amount of............................... shall be paid by Party A to Party B within .............................days as from the signing date;

Lần thanh toán thứ hai: Khoản tiền trị giá .. sẽ được Bên A trả cho Bên B trong vòng . ngày kể từ ngày ;

Second payment: An amount of ..................... shall be paid by Party A to Party B within .............................days as from the date of ..............

Phương thức thanh toán/ Payment method

Tất cả việc thanh toán của Bên A cho Bên B sẽ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng Đồng Việt Nam (theo tỷ giá chuyển khoản được công bố của Ngân Hàng  vào ngày thanh toán) vào tài khoản ngân hàng của Bên B như sau:

Payment shall be made by cash or wire transfer in Vietnam Dong (at the foreign exchange rates posted by [name of bank] at the payment date) to the bank account of Party B with following details:

Số tài khoản/Bank account number:

Mở tại/ Openned at:

Bên thụ hưởng/Beneficiary:

Điều 6. Thuế và chi phí 

Tax and fees

Phí dịch vụ trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT), các phí và lệ phí chính thức nhà nước, chi phí thực tế hợp lý cho văn phòng phẩm, liên lạc quốc tế, đi lại và ăn ở .. theo yêu cầu của công việc (nếu có). 

The foregoing service fee is exclusive of 10% Value-Added-Tax (VAT), statutory fees, actual expenses for stationery, communication, travel, accommodation, etc (if any). 

Bất kỳ khoản tiền thuế, phí và lệ phí chính thức, và chi phí phát sinh vào ngày hoặc trước ngày Bên B gửi đề nghị thanh toán cho việc thanh toán các khoản tiền theo tiến độ nêu trên sẽ được tính cộng vào các khoản tiền thanh toán của lần thanh toán đó.

Any tax, fees or expenses incurred on or before the date of payment request sent by Party B shall be charged in such payment request..

Điều 7. Chuyển nhượng 

Assignment

Các Bên tại đây thống nhất đồng ý rằng bất kỳ Bên nào của Hợp đồng này cũng có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho (các) bên thứ ba với điều kiện là việc chuyển nhượng đó phải được sự chấp thuận và đồng ý trước của Bên kia bằng văn bản.

The parties mutually agree that either party has right to assign its rights and obligations herein to the third party if it is agreed by the parties. 

Điều 8. Hiệu lực, sửa đổi và chấm dứt Hợp Đồng

Effectiveness, amendment and termination of services 

8.1 Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 

This Contract takes effect as from the signing date.

8.2 Hợp Đồng này có thể được sửa đổi bằng văn bản giữa các bên.

This Contract may be amended and modified only by a written instrument signed by the parties. 

8.3 Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 

This Contract shall be terminated in the following cases :

Các Bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng;

All obligations herein are completed.

Các Bên thoả thuận việc chấm dứt Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, cả hai bên sẽ thoả thuận về các điều khoản và điều kiện chấm dứt Hợp Đồng; 

The parties mutually agree to terminate this Contract. In this case, the terms or conditions for contract termination shall be agreed by the parties.

Điều 9. Bảo mật

Confidentiality

Tất cả trao đổi, thông tin, tài liệu, văn bản, tài liệu và thoả thuận giữa Bên A và Bên B sẽ được coi là tài sản riêng của các bên và sẽ được các bên lưu giữ một cách cẩn mật và mỗi bên chỉ được tiết lộ ra ngoài khi có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia. 

Any communication, exchange of information and documents and agreements between the parties shall be considered as their private properties and shall be confidential. Any disclosure by a party must be consent in advance by the other party.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp 

Dispute settlement

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng việc thương lượng giữa các bên. Trường hợp thương lượng không đạt hiệu quả, các bên có thể yêu cầu Toà án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết tranh chấp. 

Any dispute arising from this Contract shall be settled by negotiation. If failure to negotiate, the parties shall request competent court of Vietnam to settle.

Điều 11. Số bản

Counterparts

Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bộ gốc; mỗi bộ gốc gồm một (01) bản bằng Tiếng Anh và một (01) bản bằng tiếng Việt. Các bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ một (01) bộ.

This Contract shall be made into two (02) sets of originals in English and Vietnamese with the same validation. Each party shall keep one (01) set.

ĐỂ LÀM BẰNG, các bên đồng ý ký Hợp Đồng này vào ngày đã đề cập ở trên.

IN WITNESS WHEREOF, the parties have executed this agreement on the day and date first above written.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

 REPRESENTATIVE OF PARTY A                                            REPRESENTATIVE OF PARTY B

3. Từ vựng, mẫu câu cần thiết liên quan đến hợp đồng dịch vụ pháp lý 

1. Party (Bên)

Người hoặc công ty tham gia vào một thỏa thuận pháp lý được gọi là một bên (party). Ví dụ: nếu bạn đang thuê một văn phòng, bạn và chủ nhà của bạn sẽ là các bên trong hợp đồng cho thuê.

Nếu bạn có đối tác kinh doanh, cô ấy cũng phải là một bên trong hợp đồng cho thuê.

2. Agreement (Thỏa thuận)

Sự sắp xếp giữa hai hoặc nhiều bên (người hoặc công ty). Nếu bạn đưa những gì đã thỏa thuận vào một văn bản pháp lý, bạn đang tạo ra một thỏa thuận pháp lý với họ.

Có vẻ như sau nhiều tháng thương lượng, chúng tôi vẫn chưa đưa ra được thỏa thuận nào cho giao dịch này.

3. Terms (điều khoản)

Các điều kiện liên quan đến những gì các bên trong hợp đồng đã thỏa thuận. Ví dụ: trong hợp đồng cho thuê của bạn, các điều khoản sẽ bao gồm khoảng thời gian bạn sẽ thuê, số tiền thuê đã thỏa thuận, v.v.

Hãy nhớ đọc kỹ các điều khoản của bất kỳ hợp đồng nào trước khi ký để bạn không bị bất ngờ về sau.

4. Clause (điều khoản)

Một điều kiện dựa trên luật địa phương hoặc quy tắc của công ty xác định những gì các bên phải, có thể hoặc không thể làm. Ví dụ: hợp đồng cho thuê của bạn có thể bao gồm một điều khoản làm phiền tuân theo các quy tắc của khu phố để đảm bảo bạn không làm phiền hàng xóm của mình bằng việc bật nhạc lớn. Thông thường, các mệnh đề được đánh số để dễ đọc và dễ tham khảo.

Chúng ta cần kèm theo điều khoản phạt trong trường hợp nhà cung cấp không giao dịch đúng hạn.

5. Offer (đề nghị)

Ưu đãi là một cơ hội, dịch vụ hoặc mặt hàng được đưa ra để bạn cân nhắc và suy nghĩ. Ví dụ: sau khi xem một số văn phòng, bạn có thể đề nghị thuê văn phòng ở khu tài chính chính.

Sẽ thật tuyệt nếu bạn nhận được lời mời làm việc từ công ty mà bạn đã phỏng vấn vào tuần trước phải không?

6. Acceptance (Chấp nhận)

Chấp nhận là hành động đồng ý và nói có với một đề nghị được đưa ra cho bạn.

Tôi đã chấp nhận cho nhà cung cấp thiết bị của chúng tôi bắt đầu vận chuyển đơn đặt hàng của chúng tôi.

7. Legally binding (Ràng buộc về mặt pháp lý)

Trong thực tiễn pháp lý thông thường, một khi hợp đồng đã được tất cả các bên ký kết thì hợp đồng đó trở nên ràng buộc về mặt pháp lý hoặc có hiệu lực thi hành theo luật (nghĩa là có thể bị pháp luật trừng phạt).

Hợp đồng này sẽ không ràng buộc về mặt pháp lý cho đến khi người quản lý của bạn ký.

8. Legal expert (Chuyên gia pháp lý)

Một người có kiến ​​thức sâu rộng về luật và công việc của họ là tư vấn về các vấn đề pháp lý và tiến hành các vụ kiện tại tòa án, chẳng hạn như luật sư. (Ở Mỹ, luật sư còn được gọi là “attorney”.)

Bạn phải tham khảo ý kiến ​​của chuyên gia pháp lý để được tư vấn về cách giải quyết khiếu nại của khách hàng đó.

9. Appendix (Phụ lục)

Một trang bổ sung (hoặc các trang) thường được tìm thấy ở cuối hợp đồng. Nó được sử dụng để liệt kê bất kỳ thông tin hoặc giải thích bổ sung nào cho hợp đồng chính.

Tìm trong phần phụ lục để biết danh sách những điều bạn cần biết về việc cất giữ thiết bị hạng nặng.

4. Các câu hỏi liên quan

4.1. Hợp đồng dịch vụ pháp lý có phải được lập thành văn bản không?

Theo quy định pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập thành văn bản và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Thông tin của bên sử dụng dịch vụ và người đại diện theo pháp luật của bên cung cấp dịch vụ

–  Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp.

4.2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý không cần công chứng không?

Theo quy định pháp luật hiện nay thì hợp đồng dịch vụ pháp lý không cần công chứng hoặc chứng thực, các bên chỉ cần thỏa thuận hợp đồng và lập thành bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền là được.

4.3. Hợp đồng dịch vụ pháp lý có cần phải ký qua cơ quan có thẩm quyền không?

hiện nay chỉ có trung tâm tư vấn pháp luật và tổ chức hành nghề luật sư mới được cung cấp dịch vụ pháp lý. Luật sư được ký hợp đồng dịch vụ pháp lý nhưng phải nhân danh cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc để ký hợp đồng với khách hàng, cụ thể:

– Trường hợp luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư (văn phòng luật sư, công ty luật) thì khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng phải có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư đó.

– Trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư tự mình ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý thì không cần văn bản ủy quyền, nhưng phải nhân danh tổ chức hành nghề luật sư để ký hợp đồng với khách hàng.

– Trường hợp luật sư làm việc với tư cách cá nhân đang làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật theo hợp đồng lao động thì khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng phải có văn bản ủy quyền của Trung tâm tư vấn pháp luật đó.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng tiếng Anh, song ngữ. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo