Mẫu hợp đồng đặt cọc sang quán

hop-dong-vo-hieu-toan-bo1

1. Hợp đồng đặt cọc chuyển cửa hàng

Hợp đồng đặt cọc chuyển cửa hàng là văn bản thỏa thuận về việc đặt cọc một khoản chi phí để đảm bảo thực hiện việc chuyển cửa hàng trong tương lai. Trong một số trường hợp, khi chi phí chuyển nhượng hoặc quy mô của cửa hàng rất lớn, các bên mong muốn có thêm thời gian để kiểm tra hoặc kiểm soát việc chuyển nhượng và các thông tin khác để đảm bảo việc chuyển nhượng thuận lợi. Lúc này sẽ tính đến việc đặt cọc và ký hợp đồng đặt cọc trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng cửa hàng.

2. Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng cửa hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Ngày tháng năm

HỢP ĐỒNG ĐẶT CHUYỂN CỬA HÀNG

Con số:…./….. Theo Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Theo Luật Thương mại số 36/2005/L-QH11
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay là ngày…., tháng…, năm…. , chúng tôi gồm

Ở cạnh. ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Fax Điện thoại: ……………..

Mã số thuế……………………..

Số tài khoản:…………………….- Ngân hàng:……………………

Đại diện: ………… – Chức năng:……………………. Bên B.……………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Fax Điện thoại: ……………..

Mã số thuế……………………..

Số tài khoản:…………………….- Ngân hàng:……………………

Đại diện: ………… – Chức năng:…………………….
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A thanh toán cho Bên B số tiền là:……………..
Để đặt con cho việc bên B snag nhượng cửa hàng tên…………. Đại chỉ cho bên A

Giấy phép đăng kí kinh doanh của cửa hàng


Diện tích cửa hàng

Địa điểm

Điều 2: Cách thức thực hiện
Bên A đặt cọc cho cho bên B để đảm bảo cho việc ký kết hợp đồng sang nhượng cửa hàng số ………… giữa bên A và bên B và bên B phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Số tiền bên A đặt cọc:
Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp


ĐT:

Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh


Thời hạn thanh toán
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên
Quyền và nghĩa vụ của bên A
Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc

Quyền và nghĩa vụ của bên B
Trả lại cửa hàng mà bên B đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);


Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
Điều 6: Giám sát và thực hiện hợp đồng
Bên B có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên A

Bên A sau khi thực hiện nghĩa vụ của mình có quyền giám sát bê B thực hiện nghĩa vụ chuyển nhương cửa hàng

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại
–Nếu bên A hoặc bê B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng này

-Thì sẽ phải chịu phạt vi phạm


lần 1 số tiền là

lần 2 số tiền là

Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại

Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015

Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau


Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa

Điều 9: Điều khoản chung
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày ….. Hai bên đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
Hợp đồng này được ký kết tại...
Làm thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày.....

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo