Mẫu hợp đồng cho mượn sổ đỏ thế chấp

Tải Xuống (8)

 

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới Quý khách hàng thông tin trên đặc biệt nội dung hợp đồng cho mượn sổ đỏ thế chấp. Mời quý khách cùng theo dõi.

1.Khái niệm hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng uỷ quyền phải được lập thành văn bản; nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định, thì hợp đồng uỷ quyền phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền, Bên được uỷ quyền thì được uỷ quyền lại chọ người khác, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vị uỷ quyền ban đầu.

Trong thực tế không phải bao giờ cá nhân hoặc pháp nhân cũng có thể trực tiếp tham gia vào quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia trực tiếp có thể do nhiều lí do khác nhau hoặc khi đã tham gia vào một quan hệ hợp đồng nhất định nhưng không có điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Vì vậy, pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Quan hệ ủy quyền giữa cá nhân với nhau thường mang tính chất tương trợ giúp đỡ ưong những lúc cần thiết.

Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền. Bên uỷ quyền phải trả thù lao nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật quy định (Điều 562 BLDS 2015).

Trong quan hệ ủy quyền, người được ủy quyền thay mặt người ủy quyền thực hiện một số hành vi nhất định làm phát sinh hậu quả pháp lí, liên quan đến quyền lợi của các bên trong quan hệ hợp đồng hoặc lợi ích của người đã ủy quyền. Vì vậy, đối tượng của ủy quyền là những hành vi pháp lí, những hành vi này không bị pháp luật cấm và không ttái với đạo đức xã hội. Hành vi đó được thực hiện thông qua việc xác lập, thực hiện các giao dịch và các hành vi khác với mục đích đạt được những hậu quả pháp lí nhất định (ủy quyền quản lí tài sản).

Trên cơ sở hợp đồng ủy quyền, người được ủy quyền đại diện cho người ủy quyền thực hiện các hành vi pháp lí trong phạm vi thẩm quyền. Vì vậy, đại diện theo ủy quyền có hai mối quan hệ pháp lí cùng tồn tại.

2.Hợp đồng thế chấp là gì?

Thế chấp là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản, theo đó, bên có nghĩa vụ dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền.

Khoản 2 Điều 292 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Thế chấp tài sản là một trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 317 BLDS quy định Thế chấp tài sản là việc một bên ( bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp).

Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên có nghĩa vụ phải dùng tài sản để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình được gọi là bên thế chấp. Bên có quyền được gọi là bên nhận thế chấp. Chủ thể của thế chấp tài sản phải có đủ điều kiện mà pháp luật đã quy định đối với người tham gia giao dịch dân sự nói chung. Bên thế chấp tài sản có thể chính là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp thế chấp, có thể là người thứ ba thế chấp (quyền sử dụng đất ) bảo đảm cho bên có nghĩa vụ.

3. Mẫu hợp đồng mượn sổ đỏ thế chấp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Hợp đồng ủy quyền

 

Hôm nay,  ngày...tháng....năm...  tại........., chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):...............................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày....................... tại...............................

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng kí tạm trú)

.................................................................................................................................

( Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện tài sản chung của gia đình, vợ chồng thì tất cả các chủ sở hữu đều phải được thể hiện và phải ký tên trong hợp đồng ủy quyền)

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà):...............................................................................

Sinh ngày:...............................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày....................... tại..................................

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng kí tạm trú)

.....................................................................................................................................

Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

PHẠM VI ỦY QUYỀN

Nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.

( Thể hiện rõ bên B được thay mặt bên A thực hiện giao dịch thế chấp mảnh đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của bên A theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số... để vay tiền tại ngân hàng, số tiền cụ thể là.... trong thời hạn... năm)

…………………………………………………………………..………………

ĐIỀU 2

THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là..................……kể từ ngày..............

ĐIỀU 3

THÙ LAO

Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  2. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên B để bên B thế chấp thực hiện giao dịch vay tiền tại ngân hàng;
  3. Phối hợp với bên B làm việc với phía Ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện việc vay tiền;
  4. Bên A có các quyền sau đây:
  5. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện giao dịch được ủy quyền, quá trình thực hiện trả nợ vay ngân hàng của bên B;
  6. Yêu cầu bên B giao lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên A khi hết thời hạn được ủy quyền;
  7. Được bồi thường thiệt hại ( mức cụ thể ), nếu bên B vi phạm thời hạn được ủy quyền.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  2. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;
  3. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;
  4. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;
  5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

  1. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  2. Bên B có các quyền sau đây:
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên B để bên B thế chấp thực hiện giao dịch vay tiền tại ngân hàng;

ĐIỀU 8

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  3. .....................................................................….

ĐỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã tự đọc lại Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này và ký tên dưới đây để làm bằng chúng

Hợp đồng này có hiệu lực từ.....................................

    Bên A                                                                                                               Bên B

(ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                                                         (ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (563 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo