Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe hợp đồng

Images (1)

1.Xe hợp đồng là gì?

Xe hợp đồng là loại xe được cho thuê khi các đơn vị cho thuê không có đăng ký tuyến chạy cố định thông qua một hợp đồng vận chuyển hành khách, và hiện nay đối với mỗi chuyến xe thì đơn vị kinh doanh vận tải chỉ có quyền ký kết một bản hợp đồng vận chuyển khách.

Nội dung của hợp đồng vận chuyển hành khách sẽ phải có đầy đủ các nội dung sau: Thời gian thực hiện hợp đồng; địa chỉ đi và đến; hành trình xe chạy trong đó có liệt kê rõ điểm khởi hành, lộ trình, các điểm dừng để đón/trả khách; số lượng hành khách trên mỗi chuyến đi; các dịch vụ hỗ trợ hành khách trên hành trình.

Đối với loại xe hợp đồng mà có đối tượng hành khách là học sinh, sinh viên hay cán bộ, công chức, viên chức thì phải quy định rõ thời gian cho từng chuyến xe theo ngày, giờ trong tuần.

Như vậy, đối với mỗi cá nhân, tổ chức muốn chạy xe hợp đồng thì phải đảm bảo ký kết hợp đồng vận chuyển hành khách. Một bản hợp đồng vận chuyển hành khách về cơ bản sẽ phải đáp ứng các điều kiện:

– Về giá trị hiệu lực hợp đồng: Một bản hợp đồng vận chuyển sẽ chỉ phát sinh hiệu lực với duy nhất một chuyến xe của đơn vị kinh doanh vận tải

– Về chủ thể của hợp đồng: Đây là bản hợp đồng được ký kết giữa đơn vị kinh doanh vận tải với cá nhân, tổ chức thuê xe

– Về nội dung của hợp đồng: Là nội dung các bên thỏa thuận, đảm bảo có chứa những nội dung cơ bản đã liệt kê phía trên bài viết.

2. Phù hiệu xe hợp đồng là gì?

Xe hợp đồng cũng là loại xe được liệt kê vào nhóm xe kinh doanh vận tải, do đó xe hợp đồng bắt buộc phải tiến hành đăng ký phù hiệu xe.

Phù hiệu xe hợp đồng phải được dán ở những vị trí dễ quan sát, đa số sẽ được dán trên kính xe, ngoài ra chủ phương tiện không được tự ý bóc, tháo hay tẩy xóa, thay đổi nội dung trên phù hiệu xe.

Các chủ xe hợp đồng phải tiến hành làm hồ sơ xin Bộ Giao thông vận tải cấp phù hiệu xe trước khi bắt đầu đưa xe vào kinh doanh vận tải, trường hợp không có phù hiệu xe khi lưu hành thì sẽ được xác định là hành vi vi phạm pháp luật.

Hiện nay Nghị định 100/2019/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi không gắn phù hiệu xe hoặc phù hiệu xe hết hạn sẽ được xác định như sau:

– Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hành khách liên vận quốc tế mà không có hoặc không gắn phù hiệu liên vận theo quy định, có những đã kết thời hạn sử dụng, sử dụng phù hiệu không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu, có gắn nhưng đã hết thời hạn sử dụng hoặc phù hiệu không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Ngoài ra đối với chủ phương tiện cũng sẽ bị xử phạt từ 4 triệu đến 6 triệu đồng nếu là cá nhân, từ 8 triệu đồng đến 12 triệu đồng.

 

Doanh nghiệp vận tải phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định cụ thể tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP. Trong đó một trong các điều kiện gây khó khăn trong quá trình thực hiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải theo hợp đồng là phải được gắn phù hiệu (Theo Điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP).

Theo đó hồ sơ thực hiện sẽ bao gồm các văn bản được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 5 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT như sau:

  • Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu;
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô.
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.
  • Lưu ý: Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều này.”
  • Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Thời hạn giải quyết: Khoản 12 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT:

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư này gửi đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký phải có trách nhiệm xác nhận và gửi tới Sở Giao thông vận tải nơi đề nghị qua fax hoặc email, bản chính được gửi qua đường bưu điện. Trường hợp không xác nhận, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký thực hiện gỡ bỏ phương tiện đã xác nhận khỏi hệ thống thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu thực hiện cập nhật phương tiện kể từ khi cấp phù hiệu, biển hiệu cho phương tiện.

4.Giới thiệu dịch vụ công ty luật ACC

Đến với ACC chúng tôi, Quý khách hàng sẽ được cung cấp những dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm cùng với chuyên viên pháp lý luôn có mặt trên 63 tỉnh/thành phố và đang thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đến nội dung “nợ số tiền bao nhiêu thì bị khởi kiện”.  Còn bất cứ thắc mắc gì quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài tư vấn hoặc gửi thư về các thông tin dưới đây. Chúng tôi hy vọng nhận được nhiều ý kiến dống góp của quý khách hàng trên cả nước để chung tôi ngày một chuyên nghiệp hơn.

Hotline: 19003330

Zalo: 084 696 7979

Gmail: [email protected]

Website:  accgroup.vn

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo